Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 51: Ước lượng thương trong phép chia có đáp án
11 câu hỏi
a) Ước lượng thương của phép chia 81 : 13 được:
6
7
8
5
a) Đáp án đúng là: C
Làm tròn số 81 đến hàng chục là: 80.
Làm tròn số 13 đến hàng chục là: 10.
Ta có: 80 : 10 = 8.
Với thương là 8: 13 × 8 = 104, 104 > 81 nên 8 không là thương
Với thương là 7: 13 × 7 = 91, 91 > 81 nên 7 không là thương
Với thương là 6: 13 × 6 = 78, 78 < 81
Vậy thương của phép chia 81 : 13 là 6
b) Kết quả của biểu thức: 30 : 5 + 40 : 5 là:
14
13
10
15
b) Đáp án đúng là: A
Ta có: 30 : 5 + 40 : 5 = 6 + 8 = 14.
c) Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm: (54 + 108) : 9 ... 54 : 9 + 108 : 9
>
<
=
Không xác định
c) Đáp án đúng là: C
Ta có: (54 + 108) : 9 = 54 : 9 + 108 : 9 = 6 + 12 = 18
d) Có 461 cái bánh được chia đều vào các hộp, mỗi hộp 12 cái. Vậy để chia hết số cái bánh vào các hộp thì cần ít nhất bao nhiêu hộp?
37 hộp
38 hộp
39 hộp
40 hộp
c) Đáp án đúng là: C
Ta có: 461 : 12 = 38 (dư 5)
Vậy số hộp cần dùng là:
38 + 1 = 39 (hộp)
Đáp số : 39 hộp
Nối phép tính với cùng kết quả:

Nối phép tính với cùng kết quả:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
64 : 8 + 40 : 8 = …….. + …….. = ……...
64 : 8 + 40 : 8 = (…….. + 40) : 8 = ……..
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
64 : 8 + 40 : 8 = 8 + 5 = 13 64 : 8 + 40 : 8 = (64 + 40) : 8 = 13
Ước lượng thương của các phép chia rồi điền kết quả vào chỗ trống trong bảng:
Phép chia | Thương |
75 : 13 |
|
62 : 16 |
|
547 : 48 |
|
258 : 43 |
|
Ước lượng thương của các phép chia rồi điền kết quả vào chỗ trống trong bảng:
Phép chia | Thương |
75 : 13 | 5 |
62 : 16 | 3 |
547 : 48 | 11 |
258 : 43 | 6 |
Có 256 quả trứng xếp đề vào các khay.
a) Nếu mỗi khay đựng 18 quả trứng thì cần ít nhất bao nhiêu khay để đựng hết số trứng?
b) Nếu mỗi khay đựng 37 quả trứng thì cần ít nhất bao nhiêu khay để đựng hết số trứng?
Có 256 quả trứng xếp đề vào các khay.
a) Nếu mỗi khay đựng 18 quả trứng thì cần ít nhất 15 khay để đựng hết số trứng.
b) Nếu mỗi khay đựng 37 quả trứng thì cần ít nhất 7 khay để đựng hết số trứng.
Tính bằng 2 cách:
a) 505 : 5 + 85 : 5
b) 93 : 3 + 72 : 3
c) (99 + 18) : 9
d) (400 + 144 + 4) : 4
Tính bằng 2 cách:
a) 505 : 5 + 85 : 5
Cách 1: 505 : 5 + 85 : 5 = 101 + 17 = 118 | Cách 2: 505 : 5 + 85 : 5 = (505 + 85) : 5 = 590 : 5 = 118 |
b) 93 : 3 + 72 : 3
Cách 1: 93 : 3 + 72 : 3 = 31 + 24 = 55 | Cách 2: 93 : 3 + 72 : 3 = (93 + 72) : 3 = 165 : 3 = 55 |
c) (99 + 18) : 9
Cách 1: (99 + 18) : 9 = 117 : 9 = 13 | Cách 2: (99 + 18) : 9 = 99 : 9 + 18 : 9 = 11 + 2 = 13 |
d) (400 + 144 + 4) : 4
Cách 1: (400 + 144 + 4) : 4 = (544 + 4) : 4 = 548 : 4 = 137 | Cách 2: (400 + 144 + 4) : 4 = 400 : 4 + 144 : 4 + 4 : 4 = 100 + 36 + 1 = 136 + 1 = 137 |
Nhà trường mua vở để tặng các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Lần một mua 58 quyển vở, lần hai mua 134 quyển vở rồi để chung và chia đều cho 32 em học sinh. Hỏi mỗi em học sinh được bao nhiêu quyển vở.
Bài giải
Bài giải
Nhà trường mua tất cả số quyển vở là:
58 + 134 = 192 (quyển)
Mỗi em nhận được số quyển vở là:
192 : 32 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển vở
Có 8 xe ô tô tải chở tất cả 408 tạ xi măng về một kho hàng, mỗi xe chở 34 bao xi măng cân nặng như nhau. Tính cân nặng của mỗi bao xi măng?
Bài giải
Mỗi xe chở số tạ xi măng là:
408 : 8 = 51 (tạ)
Đổi: 51 tạ = 5 100 kg
Cân nặng của mỗi bao xi măng là:
5 100 : 34 = 150 (kg)
Đáp số: 150 kg
Bạn có thích hoạt động này không?








