Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tìm thừa số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tìm thừa số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 326 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, ta lấy:

Tích nhân với thừa số đã biết

Tích cộng với thừa số đã biết

Tích chia cho thừa số đã biết

Tích trừ cho thừa số đã biết

Xem đáp án

Để tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thừa số chưa biết trong phép tính … × 5 = 30 là:

9

8

7

6

Xem đáp án

9× 5 = 45                                    8 × 5 = 40

7 × 5 = 35                                  6 × 5 = 30

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với phép nhân 8 × … = 24, số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

1

2

3

4

Xem đáp án

8 ×1 = 8                                    8 × 3 = 24

8 × 2 = 16                                  8 × 4 = 32

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi hộp có 5 cái bánh. Hỏi để đựng hết 30 cái bánh thì cần bao nhiêu cái hộp như thế?

4 cái hộp

5 cái hộp

6 cái hộp

7 cái hộp

Xem đáp án

Lời giải

Để đừng hết 30 cái bánh thì cần số hộp như thế là:

30 : 5 = 6 (hộp)

Đáp số: 6 hộp

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số nhân với 7 thì được 21. Vậy số đó nhân với 6 thì được kết quả là:

6

12

18

24

Xem đáp án

Một số nhân với 7 thì được 21. Vậy số đó là: 21 : 7 = 3.

Vậy lấy số đó nhân với 6 thì được kết quả là: 3× 6 = 18.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Làm theo mẫu:

Số cam trong một rỏ

10

……

8

0

6

Số rỏ đựng táo

3

5

……

5

……

Số cam có tất cả

30

35

64

……

36

Xem đáp án

Số cam trong một rỏ

10

7

8

0

6

Số rỏ đựng táo

3

5

8

5

6

Số cam có tất cả

30

35

64

0

36

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Có 6 hộp kẹo giống nhau chứa được tất cả 54 viên kẹo. Hỏi mỗi hộp đựng được bao nhiêu viên kẹo?

Lời giải

Xem đáp án

Lời giải

Mỗi hộp đựng được số viên kẹo là:

54 : 6 = 9 (viên kẹo)

Đáp số: 9 viên kẹo

10. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ mua 40 quả cam xếp vào các đĩa. Mỗi đĩa 4 quả. Vậy mẹ có thể xếp được tất cả bao nhiêu đĩa xoài?

Xem đáp án

Lời giải

Mẹ có thể xếp được số đĩa xoài là:

40 : 4 = 10 (đĩa xoài)

Đáp số: 10 đĩa xoài

11. Tự luận
• 1 điểm

Một lớp học có 6 cái bàn, mỗi bàn có số học sinh bằng nhau. Nếu thêm vào mỗi bàn 2 học sinh nữa thì tổng số học sinh trong lớp là 48 học sinh. Hỏi ban đầu mỗi bàn có bao nhiêu học sinh?

Lời giải

Xem đáp án

Lời giải

Sau khi thêm mỗi bàn 2 học sinh thì mỗi bàn có số học sinh là:

48 : 6 = 8 (học sinh)

Ban đầu mỗi bàn có số học sinh là:

8 – 2 = 6 (học sinh)

Đáp số: 6 học sinh

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả