Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 43. Bảng chia 8 có đáp án
11 câu hỏi
Chọn câu sai.
Khi lấy 8 chia cho 1 thì được kết quả là 8
Khi lấy 1 nhân với 7 thì được kết quả là 7
Khi lấy 72 chia 8 thì được kết quả là 9
Khi chia 64 cho 8 thì được kết quả là 6
A. 8 : 1 = 8
B. 1 × 7 = 7
C. 72 : 8 = 9
D. 64 : 8 = 8
Phép tính có kết quả là 48 là:
72 : 8
64 : 8 – 1
56 – 32 : 4
4 × (5 + 4)
A. 72 : 8 = 9
B. 64 : 8 – 1 = 8 – 1 = 7
C. 56 – 32 : 4 = 56 – 8 = 48
D. 4 × (5 + 4) = 4 × 9 = 36
Mỗi nhóm chơi cờ có 8 người. Có 48 người đang chơi. Hỏi có mấy nhóm chơi?
5
6
7
8
Số nhóm chơi là:
48 : 8 = 6 (nhóm)
80; 72; 64; 56; 48; 40; 32; 24; 16; 8
8; 16; 24; 32; 40; 46; 56; 64; 72; 80
60; 54; 48; 42; 36; 30; 25; 18; 12; 6
70; 63; 56; 49; 42; 32; 28; 21; 14; 7
Dãy số bao gồm những số chia hết cho 8: 80; 72; 64; 56; 48; 40; 32; 24; 16; 8
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


Tô màu vào các phép chia có dư.


Giải thích
65 : 8 = 8 (dư 1)
72 : 8 = 9
54 : 8 = 6 (dư 6)
80 : 8 = 10
Đúng ghi Đ, sai ghi S.


Giải thích
a) 64 : 8 = 8
c) 72 : 8 = 9
d) 48 : 8 = 6
Hoàn thành dãy sau theo đúng quy luật.


Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm.


a) 64 : 8 < 80 : 8
Giải thích
64 : 8 = 8
80 : 8 = 10
Vì 8 < 10 nên 64 : 8 < 80 : 8
b) 56 : 8 > 48 : 8
Giải thích
56 : 8 = 7
48 : 8 = 6
Vì 7 > 6 nên 56 : 8 > 48 : 8
c) 72 : 8 = 9
Giải thích
72 : 8 = 9
Vì 9 = 9 nên 72 : 8 = 9
d) 32 : 8 < 5
Giải thích
32 : 8 = 4
Vì 4 < 5 nên 32 : 8 < 5
Giải bài toán sau.


Điền vào chỗ chấm “đúng” hoặc “sai”.


Giải thích
Vì 8 × 7 = 56 nên 56 : 8 = 7








