Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 41. Bảng chia 7 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 41. Bảng chia 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 324 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số bị chia là 21, số chia là 7, vậy thương là:

3

2

4

5

Xem đáp án

21 : 7 = 3

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiệm bánh có 56 chiếc bánh và muốn chia đều ra 7 kệ trưng bày. Hỏi mỗi kệ có bao nhiêu chiếc bánh?

56 chiếc

9 chiếc

8 chiếc

10 chiếc

Xem đáp án

Số bánh mỗi kệ có là:

56 : 7 = 8 (chiếc)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn dãy số: 70, 63, 56, …., 42, ….., ….., 21, 14, 7

Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lấp lửng là:

56, 49, 28

50, 42, 24

54, 48, 20

49, 35, 28

Xem đáp án

70, 63, 56, 49, 42, 35, 28, 21, 14, 7

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cửa hàng bánh có 42 chiếc bánh, nhân viên muốn đóng gói đều vào các hộp, mỗi hộp chứa 7 chiếc bánh. Hỏi cửa hàng cần bao nhiêu hộp để đóng gói hết số bánh?

6 hộp

7 hộp

8 hộp

9 hộp

Xem đáp án

Số hộp cần để đóng gói hết số bánh là:

42 : 7 = 6 (hộp)

5. Tự luận
• 1 điểm
Tô màu ô có kết quả là 7.
Tô màu ô có kết quả là 7. (ảnh 1)
Xem đáp án

Giải thích

50 : 5 = 10

14 : 2 = 7

21 : 7 = 3

49 : 7 = 7

27 : 3 = 9

Vậy ta tô màu vào hình chứa phép tính 14 : 2, 49 : 7

6. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh tròn vào số chia hết cho 7

Khoanh tròn vào số chia hết cho 7 (ảnh 1)
Xem đáp án
Khoanh tròn vào số chia hết cho 7 (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Số quả táo ban đầu có là:

7 × 9 = 63 (quả)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm.

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm. (ảnh 2)

a) 42 : 7 < 21 : 3

Giải thích

42 : 7 = 6 

21 : 3 = 7

Vì 6 < 7 nên 42 : 7 < 21 : 3

b) 56 : 7 > 28 : 4

Giải thích

56 : 7 = 8  

28 : 4 = 7

Vì 8 > 7 nên 56 : 7 > 28 : 4

c) 35 : 7 < 35 : 5

Giải thích

35 : 7 = 5  

35 : 5 = 7

Vì 5 < 7 nên 35 : 7 < 35 : 5

d) 63 : 7 = 18 : 2

Giải thích

63 : 7 = 9  

18 : 2 = 9

Vì 9 = 9 nên 63 : 7 = 18 : 2

9. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào các phép chia có dư.

Tô màu vào các phép chia có dư. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào các phép chia có dư. (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Điền vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

a) Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:

49 : 7 = 7 (cm)

b) Nếu muốn mỗi đoạn dài 14 cm thì chia được số đoạn lag

49 : 3 = 4 (đoạn)

c) Nếu chỉ có 6 đoạn, sợi dây ban đầu dài số xăng-ti-mét là:

7 × 6 = 42 (cm)

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài giải

Số hộp bi Lan chia được là:

49 : 7 = 7 (hộp)

Đáp số: 7 hộp

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả