Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 46. Bảng chia 9 có đáp án
10 câu hỏi
54 giảm đi 9 lần được:
6
8
7
5
54 : 9 = 6
Phép tính nào sau đây cho kết quả lớn nhất?
81 : 9 + 87
88 − 36 : 6
9 × 6 × 2
90 + 9 × 1
A. 81 : 9 + 87 = 9 + 87 = 96
B. 88 − 36 : 6 = 88 − 6 = 82
C. 9 × 6 × 2 = 54 × 2 = 108
D. 90 + 9 × 1 = 90 + 9 = 99
Vì 108 > 99 > 96 > 82 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 9 × 6 × 2 = 108
Số mà chia cho 9 rồi cộng với 88 thì bằng số lớn nhất có hai chữ số là số:
99
90
81
63
Số lớn nhất có 2 chữ số là 99
99 : 9 + 88 = 99
Đúng ghi Đ, sai ghi S.


Giải thích
72 : 9 = 8
54 : 9 = 6
Tính nhẩm.




Sắp xếp kết quả các phép chia sau từ bé đến lớn.

18 : 9, 27 : 9, 54 : 9, 63 : 9, 81 : 9
81 : 9 = 9
27 : 9 = 3
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
18 : 9 = 2
Vì 2 < 3 < 6 < 7 < 9 nên thứ tự từ bé đến lớn là: 18 : 9, 27 : 9, 54 : 9, 63 : 9, 81 : 9
Điền số thích hợp vào ô trống.


Giải bài toán sau.

Bài giải
Số đèn lồng nhà ông Tư là:
8 × 9 = 72 (chiếc)
Hiệu số đèn lồng giữa hai nhà lả:
72 − 8 = 64 (chiếc)
Số đèn lồng Ông Tư phải cho ông Ba để số đèn lồng của hai nhà bằng nhau là:
64 : 2 = 32 (chiếc)
Đáp số: 32 chiếc đèn lồng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


Giải thích
Số đội lân tham gia là:
27 : 9 = 3 (đội)








