Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 20. Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 20. Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 326 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 2 × (10 − 3) là:

66

18

14

56

Xem đáp án

2 × (10 − 3) = 2 × 7 = 14

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

72 là giá trị của biểu thức nào dưới đây?

2 × (32 − 24)

(13 + 36) : 5

35 : 5 + 65

74 − 2 × 4

Xem đáp án

A. 2 × (32 − 24) = 2 × 8 = 16

B. (13 + 36) : 5 = 49 : 5 = 9 (dư 4)

C. 35 : 5 + 65 = 7 + 65 = 72

D. 74 − 2 × 4 = 74 − 8 = 66

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức 60 : (9 − 4) × 3.

Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:

Trừ, chia, nhân

Nhân, chia, trừ

Chia, trừ, nhân

Trừ, nhân, chia

Xem đáp án

Trong ngoặc: 9 − 4 = 5

Sau đó: 60 : 5 = 12

Cuối cùng: 12 × 3 = 36

Vậy thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là trừ, chia, nhân

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có giá trị nhỏ nhất?

200 − 16 : 2

(40 + 5) : 5

25 : 5 × 2

(9 − 4) × 5

Xem đáp án

A. 200 − 16 : 2 = 200 − 8 = 192

B. (40 + 5) : 5 = 45 : 5 = 9

C. 25 : 5 × 2 = 5 × 2 = 10

D. (9 − 4) × 5 = 5 × 5 = 25

Vì 9 < 10 < 25 < 192 nên biểu thức nào có giá trị nhỏ nhất (40 + 5) : 5

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức.

Tính giá trị biểu thức. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính giá trị biểu thức. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài giải

Số hộp cơm là:

1 × 7 = 7 (hộp)

Số chai nước là:

5 × 7 = 35 (chai)

Đáp số: 7 hộp cơm và 35 chai nước

7. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Hoàn thiện chỗ chấm sau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Hoàn thiện chỗ chấm sau. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào biểu thức có giá trị là 35.

Tô màu vào biểu thức có giá trị là 35. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào biểu thức có giá trị là 35. (ảnh 2)

Giải thích

2 × (1 + 9) = 2 × 10 = 20

50 : (5 + 0) = 50 : 5 = 10

5 × 5 + 20 : 2 = 25 + 10 = 35

16 : 2 + 5 = 8 + 5 = 13

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài giải

a) Tổng số quyển truyện là:

40 + 10 = 50 (quyển)

Mỗi kệ có số quyển truyện là:

50 : 5 = 10 (quyển)

b) Số kệ còn lại là:

10 – 5 = 5 (kệ)

Mỗi kệ có số quyển truyện là:

45 : 5 = 9 (quyển)

Đáp số: a) 10 quyển, b) 9 quyển

10. Tự luận
• 1 điểm
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 2)

Giải thích

b) (9 + 11) : 2

= 20 : 2

= 10

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả