Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 20. Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) có đáp án
10 câu hỏi
Giá trị của biểu thức 2 × (10 − 3) là:
66
18
14
56
2 × (10 − 3) = 2 × 7 = 14
72 là giá trị của biểu thức nào dưới đây?
2 × (32 − 24)
(13 + 36) : 5
35 : 5 + 65
74 − 2 × 4
A. 2 × (32 − 24) = 2 × 8 = 16
B. (13 + 36) : 5 = 49 : 5 = 9 (dư 4)
C. 35 : 5 + 65 = 7 + 65 = 72
D. 74 − 2 × 4 = 74 − 8 = 66
Cho biểu thức 60 : (9 − 4) × 3.
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:
Trừ, chia, nhân
Nhân, chia, trừ
Chia, trừ, nhân
Trừ, nhân, chia
Trong ngoặc: 9 − 4 = 5
Sau đó: 60 : 5 = 12
Cuối cùng: 12 × 3 = 36
Vậy thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là trừ, chia, nhân
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có giá trị nhỏ nhất?
200 − 16 : 2
(40 + 5) : 5
25 : 5 × 2
(9 − 4) × 5
A. 200 − 16 : 2 = 200 − 8 = 192
B. (40 + 5) : 5 = 45 : 5 = 9
C. 25 : 5 × 2 = 5 × 2 = 10
D. (9 − 4) × 5 = 5 × 5 = 25
Vì 9 < 10 < 25 < 192 nên biểu thức nào có giá trị nhỏ nhất (40 + 5) : 5
Tính giá trị biểu thức.


Giải bài toán sau.

Bài giải
Số hộp cơm là:
1 × 7 = 7 (hộp)
Số chai nước là:
5 × 7 = 35 (chai)
Đáp số: 7 hộp cơm và 35 chai nước
Hoàn thiện chỗ chấm sau.


Tô màu vào biểu thức có giá trị là 35.


Giải thích
2 × (1 + 9) = 2 × 10 = 20
50 : (5 + 0) = 50 : 5 = 10
5 × 5 + 20 : 2 = 25 + 10 = 35
16 : 2 + 5 = 8 + 5 = 13
Giải bài toán sau.

Bài giải
a) Tổng số quyển truyện là:
40 + 10 = 50 (quyển)
Mỗi kệ có số quyển truyện là:
50 : 5 = 10 (quyển)
b) Số kệ còn lại là:
10 – 5 = 5 (kệ)
Mỗi kệ có số quyển truyện là:
45 : 5 = 9 (quyển)
Đáp số: a) 10 quyển, b) 9 quyển


Giải thích
b) (9 + 11) : 2
= 20 : 2
= 10








