Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 19. Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 19. Tính giá trị của biểu thức (tiếp theo) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 323 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 7 + 5 × 3 là?

75

50

22

65

Xem đáp án

7 + 5 × 3 = 7 + 15 = 22

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức có giá trị lớn nhất là?

2 × 6 – 4

30 + 2 × 4

18 : 2 + 28

60 – 10 : 5

Xem đáp án

A. 2 × 6 – 4 = 12 – 4 = 8

B. 30 + 2 × 4 = 30 + 8 = 38

C. 18 : 2 + 28 = 9 + 28 = 37

D. 60 – 10 : 5 = 60 – 2 = 58

Vì 58 > 38 > 37 > 8 nên biểu thức có giá trị lớn nhất là 60 – 10 : 5

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam mua 4 hộp sữa, mỗi hộp có 25 chai sữa. Nam mang 20 chai sữa tặng bạn bè. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chai sữa?

80 chai

65 chai

70 chai

60 chai

Xem đáp án

Nam có tất cả số chai sữa là:

25 × 4 = 100 (chai sữa)

Số chai sữa còn lại:

100 – 20 = 80 (chai sữa)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Trong 2 ngày đầu, chị Mai làm được 18 chiếc túi vải. Trong 4 ngày sau, mỗi ngày chị làm được 7 chiếc túi. Hỏi chị Mai đã làm được tổng cộng bao nhiêu chiếc túi?”

Biểu thức đúng để tính số túi chị Mai làm được là:

18 + 4 × 7

18 × 4 × 7

18 × 2 + 7

18 + 7 × 4

Xem đáp án

Số túi vải chị Mai làm được trong 4 ngày sau là:

7 × 4 = 28 (chiếc túi)

Tổng số túi vải chị Mai làm được là:

18 + 28 = 46 (chiếc túi)

Vậy biểu thức đúng để tính số túi chị Mai làm được là: 18 + 7 × 4

5. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 2)

Giải thích

2 × 4 + 73 = 8 + 73 = 81

5 × 3 + 64 = 15 + 64 = 79

2 : 2 + 87 = 1 + 87 = 88

5 × 7 – 12 = 35 – 12 = 23

6. Tự luận
• 1 điểm

Nối 2 biểu thức có giá trị bằng nhau.

Nối 2 biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối 2 biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

Số cây hoa trên mỗi luống là:

45 : 5 = 9 (cây hoa)

Tổng số cây hoa khu vực cổng nhận được là:

9 × 2 = 18 (cây hoa)

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài giải

2 khóa học có số học viên là:

2 × 10 = 20 (học viên)

Tổng số học viên của trung tâm là:

20 + 45 = 65 (học viên)

Đáp số: 65 học viên

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

Số chiếc bình đã tặng là:

5 × 4 = 20 (chiếc)

Số chiếc bình còn lại là:

40 – 20 = 20 (chiếc)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào hình chứa đáp án đúng.

Tô màu vào hình chứa đáp án đúng. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào hình chứa đáp án đúng. (ảnh 2)

Giải thích

Dây chuyền thứ hai sản xuất được số hộp bánh là:

9 × 2 = 18 (hộp bánh)

Tổng số hộp bánh của cả hai dây chuyền là:

9 + 18 = 27 (hộp bánh)

Vậy biểu thức đúng là: 9 + 9 × 2

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền +, -, ×, : vào chỗ chấm.

Điền +, -, ×, : vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền +, -, ×, : vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả