Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 1. Ôn tập về các số đến 1 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Bài 1. Ôn tập về các số đến 1 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 324 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số gồm 8 trăm, 3 chục và 2 đơn vị được viết là:

823

832

238

382

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số gồm 8 trăm, 3 chục và 2 đơn vị được viết là 832.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số 255; 260; 265;…; …; …; 285; 290; 295. Các số thích hợp để điền vào chỗ chấm lần lượt là:

270; 275; 280

266; 267; 268

282; 283; 284

270; 271; 272

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong dãy số 255; 260; 265; …; …; …; 285; 290; 295, hai số liên tiếp nhau cách nhau 5 đơn vị.

Ba số tiếp theo của dãy được xác định như sau:

265 + 5 = 270

270+ 5 = 275

275+ 5 = 280

Vậy các số thích hợp để điền vào chỗ chấm lần lượt là: 270; 275; 280

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liền trước của số 210 là:

205

209

211

215

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1.

Vậy số liền trước của 210 là: 210 – 1 = 209

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ 100 đến 200 có tất cả bao nhiêu số tròn chục?

9 số

10 số

11 số

12 số

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 11 số tròn chục từ 100 đến 200:

100; 110; 120; 130; 140; 150; 160; 170; 180; 190; 200.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bốn bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 110 cm, 115 cm và 120cm. Biết Nam là người cao nhất trong số bốn bạn. Vậy chiều cao của Nam là:

Bốn bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 110 cm, 115 cm và 120cm. Biết Nam là người cao nhất trong số bốn bạn. Vậy chiều cao của Nam là:  (ảnh 1)

100 cm

110 cm

115 cm

120 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Áp dụng kiến thức so sánh các số có ba chữ số:

- Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

- Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Ta so sánh các số đã cho: 100 cm < 110 cm < 115 cm < 120 cm.

Nam là người cao nhất trong số ba bạn nên Nam cao 120 cm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

 

Điền vào chỗ trống cho thích hợp: (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền vào chỗ trống cho thích hợp: (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =Điền >, <, = (ảnh 1)

Xem đáp án
Điền >, <, = (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Đọc số

Viết số

Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

Số liền sau của số đã cho

Hai chăm sáu mươi ba

263

200 + 60 + 3

264

Một trăm linh một

.......

..............................

.......

...................................

.......

300 + 30 + 4

.......

...................................

927

..............................

.......

...................................

.......

..............................

500

Xem đáp án

 

Đọc số

Viết số

Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

Số liền sau của số đã cho

Hai chăm sáu mươi ba

263

200 + 60 + 3

264

Một trăm linh một

101

100 + 1

102

Ba trăm ba mươi tư

334

300 + 30 + 4

335

Chín trăm hai mươi bảy

927

900 + 20 + 7

928

Bốn trăm chín mươi chín

499

400 + 90 + 9

500

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số 954; 253; 962; 250; 35; 100.

a) Viết các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

………………………………………………………………………………………….

b) Viết các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé.

………………………………………………………………………………………….

c) Số bé nhất trong các số đó là: ………………………………

d) Số lớn nhất trong các số đó là: ……………………………..

Xem đáp án

a) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn:

35; 100; 250; 253; 954; 962.

b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

962; 954; 253; 250; 100; 35.

c) Số bé nhất trong các số đã cho là: 35.

d) Số lớn nhất trong các số đã cho là: 962.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo của lớp 3A có đăng ký cho ba bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 120 cm, 125 cm tham gia thi nhảy bao bố cấp thành phố. Trong số 3 bạn Nam, Hùng, Cường thì Nam là người thấp nhất. Hùng không phải là người cao nhất cũng không phải là người thấp nhất. Vậy chiều cao của mỗi bạn là:

Nam caoCô giáo của lớp 3A có đăng ký cho ba bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 120 cm, 125 cm tham gia thi nhảy bao bố cấp thành phố. Trong số 3 bạn Nam,  (ảnh 1)cm.

Hùng caoCô giáo của lớp 3A có đăng ký cho ba bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 120 cm, 125 cm tham gia thi nhảy bao bố cấp thành phố. Trong số 3 bạn Nam,  (ảnh 2)cm.

Cường caoCô giáo của lớp 3A có đăng ký cho ba bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 120 cm, 125 cm tham gia thi nhảy bao bố cấp thành phố. Trong số 3 bạn Nam,  (ảnh 3) cm.

Xem đáp án
Cô giáo của lớp 3A có đăng ký cho ba bạn học sinh có chiều cao lần lượt là 100 cm, 120 cm, 125 cm tham gia thi nhảy bao bố cấp thành phố. Trong số 3 bạn Nam, (ảnh 1)

Sắp xếp lại chiều cao của mỗi bạn theo thứ tự từ bé đến lớn: 100 cm < 120 cm < 125 cm.

Nhận thấy chiều cao nhỏ nhất là 100 cm. Nam là người thấp nhất, tức Nam cao 100 cm.

Hùng không phải là người cao nhất, cũng không phải là người thấp nhất, nên Hùng phải cao 120 cm.

Vậy Cường là người cao nhất, Cường cao 125 cm.

11. Tự luận
• 1 điểm

Từ các chữ số 2, 5, 7, 0, hãy lập các số tròn chục có ba chữ số khác nhau. Sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem đáp án

Giải thích:

Số tròn chục là số có chữ số hàng đơn vị là 0.

Ta chọn hai chữ số khác nhau từ 2, 5 và 7 để làm số hàng trăm và số hàng chục.

Từ đó ta lập được các số tròn chục có ba chữ số khác nhau là: 250; 520; 270; 720; 570; 750

Cách so sánh các số tròn chục có ba chữ số:

+ Đầu tiên, ta so sánh chữ số hàng trăm: Số nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ Nếu chữ số hàng trăm giống nhau thì ta xét đến chữ số hàng chục: Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn

So sánh các số ta được: 250 < 270 < 520 < 570 < 720 < 750

Vậy sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn là: 250; 270; 520; 570; 720; 750.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả