Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 có đáp án
11 câu hỏi
Số “Ba trăm mười sáu” viết là:
316
306
360
631
Đáp án đúng là: A
Số “Ba trăm mười sáu” viết là: 316.
Trong các số 125; 376; 130; 465. Số lớn nhất là:
125
376
130
465
Đáp án đúng là: D
So sánh các số 125; 376; 130; 465 đều là số có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm: 1 < 3 < 4.
Vậy số lớn nhất là: 465.
Số 178 đọc là:
Một trăm bảy tám.
Một trăm bảy mươi tám.
Một bảy tám.
Một bảy mươi tám.
Đáp án đúng là: B
Số 178 đọc là: Một trăm bảy mươi tám.
Cho dãy số: 320; 330; 340; ...; ...; ...; 380; 390; 400. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
345; 350; 355.
350; 360; 370.
341; 351; 361.
370; 360; 350.
Đáp án đúng là: B
Dãy số 320; 330; 340; ...; ...; ...; 380; 390; 400 gồm các số hơn kém nhau 10 đơn vị.
Vậy số cần điền là: 350; 360; 370.
Lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số

Lập các số
Các số có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 5, 7, 2 là:
572; 527; 752; 725; 257; 275.
Đúng ghi Đ, sai ghi S

Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Số liền trước của số 546 là 547 | S |
b) Số liền sau của số 321 là 320 | S |
c) Số gồm 3 trăm, 0 chục và 1 đơn vị là 301 | Đ |
Giải thích
a) Số liền trước của 546 là: 546 – 1 = 545.
b) Số liền sau của số 321 là: 321 + 1 = 322.
Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
a) 139 = ..... + ..... + ..... b) 543 = ..... + ..... + .....
Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
a) 139 = 100 + 30 + 9 b) 543 = 500 + 40 + 3

Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
674 | 675 | 676 |
157 | 158 | 159 |
799 | 800 | 801 |
Giải thích:
- Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1.
- Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1.
>; <; =?
a) 231 ..... 100 + 30 + 10 420 ..... 402 | b) 500 + 30 + 1 ..... 531 27 + 1 ..... 28 – 1 |
a) 231 < 100 + 30 + 10 420 > 402 | b) 500 + 30 + 1 = 531 27 + 1 > 28 – 1 |
Điền vào chỗ trống:

Mai: Tớ nhặt được 138 vỏ chai.
An: Tớ nhặt được 174 vỏ chai.
Huy: Tớ nhặt được 102 vỏ chai.
Hoa: Tớ nhặt được 202 vỏ chai.
- Bạn nhặt được nhiều vỏ chai nhựa nhất là: ...............
- Viết tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai theo thứ tự từ ít đến nhiều:
............; ...........; ...........; ............
- Bạn nhặt được nhiều vỏ chai nhựa nhất là: Hoa.
- Viết tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai theo thứ tự từ ít đến nhiều:
Huy, Mai, An, Hoa
Giải thích
- So sánh các số 138, 174, 102, 202 đều là số có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm: 1 < 2.
+ So sánh các số 138, 174, 102 có:
Chữ số hàng chục: 0 < 3 < 7
Vậy 102 < 138 < 174.
Vậy: 102 < 138 < 174 < 202
Số lượng vỏ chai sắp theo thứ tự từ ít đến nhiều là: 102; 138; 174; 202.
Tên các bạn thu gom vỏ chai được sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều là:
Huy, Mai, An, Hoa
Số?

a) Số ….... gồm 9 trăm, 4 chục, 2 đơn vị, ta viết: ..... = ..... + ..... + .....
b) Số liền trước của số 300 là: .....
c) Số liền sau của số 763 là: .....
a) Số 942 gồm 9 trăm, 4 chục, 2 đơn vị, ta viết: 942 = 900 + 40 + 2.
b) Số liền trước của số 300 là: 299.
c) Số liền sau của số 763 là: 764.
Giải thích
b) Số liền trước của số 300 là: 300 – 1 = 299.
c) Số liền sau của số 763 là: 763 + 1 = 764.








