Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập về các số trong phạm vi 1 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 326 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số “Ba trăm mười sáu” viết là:

316

306

360

631

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số “Ba trăm mười sáu” viết là: 316.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số 125; 376; 130; 465. Số lớn nhất là:

125

376

130

465

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

So sánh các số 125; 376; 130; 465 đều là số có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm: 1 < 3 < 4.

Vậy số lớn nhất là: 465.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 178 đọc là:

Một trăm bảy tám.

Một trăm bảy mươi tám.

Một bảy tám.

Một bảy mươi tám.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 178 đọc là: Một trăm bảy mươi tám.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số: 320; 330; 340; ...; ...; ...; 380; 390; 400. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

345; 350; 355.

350; 360; 370.

341; 351; 361.

370; 360; 350.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy số 320; 330; 340; ...; ...; ...; 380; 390; 400 gồm các số hơn kém nhau 10 đơn vị.

Vậy số cần điền là: 350; 360; 370.

5. Tự luận
• 1 điểm

Lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số

Lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 5, 7,2 (ảnh 1)
Xem đáp án

Lập các số

Các số có ba chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 5, 7, 2 là:

572; 527; 752; 725; 257; 275.

6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

Đúng ghi Đ, sai ghi S (ảnh 1)
Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Số liền trước của số 546 là 547

S

b) Số liền sau của số 321 là 320

S

c) Số gồm 3 trăm, 0 chục và 1 đơn vị là 301

Đ

Giải thích

a) Số liền trước của 546 là: 546 – 1 = 545.

b) Số liền sau của số 321 là: 321 + 1 = 322.

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

a) 139 = ..... + ..... + .....                                            b) 543 = ..... + ..... + .....

Xem đáp án

Viết các số đã cho thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

a) 139 = 100 + 30 + 9                                               b) 543 = 500 + 40 + 3

8. Tự luận
• 1 điểm
Điền vào chỗ trống.
Điền vào chỗ trống. (ảnh 1)
Xem đáp án

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

674

675

676

157

158

159

799

800

801

Giải thích:

- Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1.

- Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1.

9. Tự luận
• 1 điểm

>; <; =?

a) 231 ..... 100 + 30 + 10

420 ..... 402

b) 500 + 30 + 1 ..... 531

27 + 1 ..... 28 – 1

Xem đáp án

a) 231 < 100 + 30 + 10

420 > 402

b) 500 + 30 + 1 = 531

27 + 1 > 28 – 1

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống:  Mai: Tớ nhặt được 138 vỏ chai.  An: Tớ nhặt được 174 vỏ chai. (ảnh 1)

Mai: Tớ nhặt được 138 vỏ chai.

An: Tớ nhặt được 174 vỏ chai.

Huy: Tớ nhặt được 102 vỏ chai.

Hoa: Tớ nhặt được 202 vỏ chai.

- Bạn nhặt được nhiều vỏ chai nhựa nhất là: ...............

- Viết tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai theo thứ tự từ ít đến nhiều:

............; ...........; ...........; ............

Xem đáp án

- Bạn nhặt được nhiều vỏ chai nhựa nhất là: Hoa.

- Viết tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai theo thứ tự từ ít đến nhiều:

Huy, Mai, An, Hoa

Giải thích

- So sánh các số 138, 174, 102, 202 đều là số có ba chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm: 1 < 2.

+ So sánh các số 138, 174, 102 có:

Chữ số hàng chục: 0 < 3 < 7

Vậy 102 < 138 < 174.

Vậy: 102 < 138 < 174 < 202

Số lượng vỏ chai sắp theo thứ tự từ ít đến nhiều là: 102; 138; 174; 202.

Tên các bạn thu gom vỏ chai được sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều là:

Huy, Mai, An, Hoa

11. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số? a) Số ….... gồm 9 trăm, 4 chục, 2 đơn vị, ta viết: ..... = ..... + ..... + .... (ảnh 1)

a) Số ….... gồm 9 trăm, 4 chục, 2 đơn vị, ta viết: ..... = ..... + ..... + .....

b) Số liền trước của số 300 là: .....

c) Số liền sau của số 763 là: .....

Xem đáp án

a) Số 942 gồm 9 trăm, 4 chục, 2 đơn vị, ta viết: 942 = 900 + 40 + 2.

b) Số liền trước của số 300 là: 299.

c) Số liền sau của số 763 là: 764.

Giải thích

b) Số liền trước của số 300 là: 300 – 1 = 299.

c) Số liền sau của số 763 là: 763 + 1 = 764.