Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Bảng chia 7 có đáp án
10 câu hỏi
Thương của 42 và 7 là:
6
5
7
8
Đáp án đúng là: A
Ta có: 42 : 7 = 6
Vậy thương của 42 và 7 là: 6.
Giảm 63 đi 7 lần được mấy?
56
9
10
8
Đáp án đúng là: B
Ta có: 63 : 7 = 9
Vậy giảm 63 đi 7 lần được 9.
35 học sinh của lớp 3C xếp thành các hàng, mỗi hàng 7 học sinh.

Vậy số hàng lớp 3C xếp được là:
5 hàng.
6 hàng.
4 hàng.
7 hàng.
Đáp án đúng là: A
Số hàng lớp 3C xếp được là:
35 : 7 = 5 (hàng)
Đáp số: 5 hàng
Trong thùng có 42 lít dầu.
An muốn đổ dầu từ thùng sang các can nhỏ loại 7 lít.

Vậy An cần bao nhiêu can để đựng hết lượng dầu trong thùng?
6 can
7 can
8 can
9 can
Đáp án đúng là: A
An cần số can để đựng hết lượng dầu trong thùng là:
42 : 7 = 6 (can)
Đáp số: 6 can
Tính nhẩm phép tính

7 : 7 = 1 | 49 : 7 = 7 | 56 : 7 = 8 |
21 : 7 = 3 | 42 : 7 = 6 | 14 : 7 = 2 |
Điền vào chỗ chấm.

a) 70 g : 7 = 10 g | b) 14 l : 7 = 2 l |
c) 21 m : 7 = 3 m | d) 42 dm : 7 = 6 dm |
Số.
Số bị chia | 21 | 56 | 70 | 14 |
Số chia | 7 | 7 | 7 | 7 |
Thương |
|
|
|
|
Số bị chia | 21 | 56 | 70 | 14 |
Số chia | 7 | 7 | 7 | 7 |
Thương | 3 | 8 | 10 | 2 |
Số?
- 70 bớt 7 đơn vị còn ....., tiếp tục giảm 7 lần được .....
- 42 giảm 7 lần được ....., sau đó giảm 2 lần được .....
- 70 bớt 7 đơn vị còn 63, tiếp tục giảm 7 lần được 9.
- 42 giảm 7 lần được 6, sau đó giảm 2 lần được 3.
>; <; =?
7 × 1 ..... 14 : 2 | 63 : 7 ..... 27 : 3 | 7 × 0 ..... 42 : 7 |
7 × 1 ..... 14 : 2 | 63 : 7 = 27 : 3 | 7 × 0 < 42 : 7 |
Giải thích
7 × 1 ..... 14 : 2
Ta có:
7 × 1 = 7
14 : 2 = 7
So sánh: 7 = 7 hay 7 × 1 = 14 : 2
Vậy dấu cần điền là: =.
63 : 7 ..... 27 : 3
Ta có:
63 : 7 = 9
27 : 3 = 9
So sánh: 9 = 9 hay 63 : 7 = 27 : 3
Vậy dấu cần điền là: =.
7 × 0 ..... 42 : 7
Ta có:
7 × 0 = 0
42 : 7 = 6
So sánh: 0 < 6 hay 7 × 0 < 42 : 7
Vậy dấu cần điền là: <.
An giúp mẹ xếp 56 chiếc cốc vào 7 hộp. Hỏi mỗi hộp An xếp được có bao nhiêu chiếc côc?
Mỗi hộp An xếp có số chiếc cốc là:
56 : 7 = 8 (chiếc)
Đáp số: 8 chiếc cốc








