Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 40. Bảng nhân 5 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 40. Bảng nhân 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 227 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) 5 được lấy 3 lần, ta có phép tính đúng là:

3 × 5 = 15

5 × 3 = 15

5 + 3 = 8

3 × 5 = 10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5 được lấy 3 lần ta có phép cộng tương ứng là: 5 + 5 + 5

Phép cộng trên được viết thành phép nhân là: 5 × 3

Do đó 5 được lấy 3 lần ta viết được phép tính đúng là: 5 × 3 = 15

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Phép cộng các số hạng bằng nhau tương ứng với phép nhân 5 × 2 là:   

5 + 5

5 + 2

5 + 5 + 5

2 + 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5 × 2 nghĩa là 5 được lấy 2 lần. Ta có phép cộng tương ứng là: 5 + 5

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c)Toa tàu màu nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 20?

c) Toa tàu màu nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 20? (ảnh 1)

toa tàu màu đỏ.

toa tàu màu xanh dương.

toa tàu màu xanh lá.

cả ba toa tàu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Toa tàu màu đỏ mang phép tính 5 × 2 , 5 × 2 = 10, 10 < 20

Toa tàu màu xanh dương  mang phép tính 5 × 4 , 5 × 4 = 20, 20 = 20

Toa tàu màu xanh lá mang phép tính 5 × 5 , 5 × 5 = 25, 25 > 20

Vậy toa tàu màu xanh lá ghi phép tính có kết quả lớn hơn 20

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Trong bảng nhân 5 số đứng trước dấu × là số nào?

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong bảng nhân 5 số đứng trước dấu × đều là 5
5. Tự luận
• 1 điểm

Viết (theo mẫu).

Mẫu: Tìm tích biết hai thừa số là 5 và 6

            5× 6 = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 30

            5× 6 = 30

a) Hai thừa số là 5 và 2: 
b) Hai thừa số là 5 và 4: 
Xem đáp án

a) Hai thừa số là 5 và 2: 5 × 2 = 5 + 5 = 10

b) Hai thừa số là 5 và 4: 5 × 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20
6. Tự luận
• 1 điểm

Số?

5 × 5 = ...

5 × 7 = ...          

5 × 9 = ...  

5 × 6 = ...

5 × 3 = ...

5 × 2 = ...          

5 × 1 = ...       

5 × 4 = ....

Xem đáp án

5 × 5 = 25              

5 × 7 = 35           

5 × 9 = 45                     

5 × 6 = 30                       

5 × 3 = 15              

5 × 2 = 10           

5 × 1 = 5                       

5 × 4 = 20                        

7. Tự luận
• 1 điểm

Ong tìm tổ.

Ong tìm tổ. 5 × 10  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ong tìm tổ. 5 × 10  (ảnh 2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết 6 phép tính nhân trong bảng nhân 5 có tích nhỏ hơn 43.

Xem đáp án

Học sinh có thể viết 5 trong 8 phép nhân sau đều đúng:

5 × 5 = 25                  

5 × 7 = 35               

5 × 8 = 40                    

5 × 6 = 30                           

5 × 3 = 15                  

5 × 2 = 10     

5 × 1 = 5

5 × 4 = 20

9. Tự luận
• 1 điểm

<, >, = ?

5 × 3 .... 5 + 5 + 5              

5 × 6 .... 25 + 28             

5 × 9 ..... 76 – 29 

Xem đáp án

5 × 3 = 5 + 5 + 5          

5 × 6 < 25 + 28         

5 × 9 < 76 – 29 

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Cuối tuần,Nam cùng mẹ đi siêu thị. Ở quầy thực phẩm, mẹ nhặt 6 khay rau cải, mỗi khay có 5 cây rau. Hỏi 6 khay rau mẹ đã nhặt có bao nhiêu cây rau cải?

Tóm tắt:

Xem đáp án

Tóm tắt:

Mỗi khay: 5 cây rau cải

6 khay: … cây rau cải?

Bài giải

6 khay có số cây rau là:

5 × 6 = 30 (cây)

Đáp số: 30 cây rau cải