Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Thừa số - Tích có đáp án
10 câu hỏi
Trong phép nhân 7 × 3 = 21. Số 7 được gọi là:
Số hạng
Tích
Tổng
Thừa số
Đáp án đúng là B
Với phép tính 7 × 3 = 21, số 7 được gọi là thừa số.
Phép nhân 5 × 2 = 10. Số 10 được gọi là:
Thừa số
Hiệu
Tích
Số trừ
Đáp án đúng là C
Phép nhân 5 × 2 = 10. Số 10 được gọi là: tích
Biết thừa số thứ nhất là 6, thừa số thứ hai là 8. Vậy tích là:
48
14
2
24
Đáp án đúng là A
Thừa số thứ nhất là 6, thừa số thứ hai là 8.
Ta có phép nhân 6 × 8 = 48
Vậy tích là: 48
27 là tích của hai thừa số nào?
3 + 8
3 × 9
4 × 7
9 × 2
Đáp án đúng là B
A. 3 + 8 là tổng
B. 3 × 9 = 27
C. 4 × 7 = 28
D. 9 × 2 = 18
27 là tích của 3 × 9
Số?
Phép nhân | 3 × 5 = 15 | 2 × 8 = 16 | 4 × 9 = 36 | 7 × 7 = 49 |
Thừa số | 3 |
|
|
|
Thừa số | 5 |
|
|
|
Tích | 15 |
|
|
|
Phép nhân | 3 × 5 = 15 | 2 × 8 = 16 | 4 × 9 = 36 | 7 × 7 = 49 |
Thừa số | 3 | 2 | 4 | 7 |
Thừa số | 5 | 8 | 9 | 7 |
Tích | 15 | 16 | 36 | 49 |
Tô màu vàng vào các thừa số, màu đỏ và tích của các phép nhân tương ứng trong mỗi phép nhân sau:


Hoàn thành phép tính sau:
a) 3 × … = 6 | b) 2 × … = 10 | c) … × 3 = 15 | d) 4 × 5 = … |
a) Trong phép nhân 3 × … = 6, để tìm được thành phần bị khuyết, ta sẽ đưa bài toán về tìm tổng các số hạng bằng nhau, ta có: 6 = 3 + 3 (số 3 được lấy 2 lần).
Vậy số cần tìm ở đây là 2
b) Trong phép nhân 2 × … = 10, để tìm được thành phần bị khuyết, ta sẽ đưa bài toán về tìm tổng các số hạng bằng nhau, ta có: 10 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 (số 2 được lấy 5 lần). Vậy số cần tìm ở đây là 5
c) Trong phép nhân … × 3 = 15, để tìm được thành phần bị khuyết, ta sẽ đưa bài toán về tìm tổng các số hạng bằng nhau, ta sẽ dùng phép thử để thử tìm ra thừa số thứ nhất, ta sẽ thử từ các số nhỏ nhất đến lớn nhất, ta có:
1 + 1 + 1 = 3 (loại); 2 + 2 + 2 = 6 (loại)
3 + 3 + 3 = 9 (loại); 4 + 4 + 4 = 12 (loại)
5 + 5 + 5 = 15 (thoả mãn)
Ta thấy số 5 được lấy 3 lần, phù hợp với phép tính này, vậy số cần tìm ở đây là 5.
d)
4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20
Vậy số cần tìm ở đây là 20
Nối (theo mẫu):

Số?
Phép nhân | (A) | (B) | (C) | (D) |
Thừa số | 4 |
|
|
|
Thừa số | 3 |
|
|
|
Tích | 12 |
|
|
|

b)
Phép nhân | (A) | (B) | (C) | (D) |
Thừa số | 4 | 3 | 2 | 5 |
Thừa số | 3 | 3 | 5 | 4 |
Tích | 12 | 9 | 10 | 20a |
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trong phép nhân 2 × 3 = 6. Có một thừa số là 3.
Tích của thừa số 5 và 4 là 20.
Thừa số của phép nhân 5 × 9 = 45 là 5 và 9.

Sửa:
2 + 2 + 2 = 2 × 3 = 6
Vậy: Tích của thừa số 2 và 3 = 6
Điền số thích hợp vào ô trống:
Từ các thừa số 3, 7, 5, 4 và các tích 12, 35 em hãy lập hai phép nhân thích hợp:

* Phép nhân 1
Ta sử dụng phép thử và dạng bài tập tìm tổng các số hạng bằng nhau vào hai phép nhân để tìm thừa số phù hợp:
3 × 7 = 12, ta thấy số 3 được lấy 7 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21 (loại)
3 × 5 = 12, ta thấy số 3 được lấy 5 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 (loại)
3 × 4 = 12, ta thấy số 3 được lấy 4 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (thỏa mãn)
Vậy phép nhân ta cần tìm là: 3 × 4 = 12
* Phép nhân 2:
Tương tự như phép nhân 1, ta sử dụng phép thử và dạng bài tập tìm các số hạng bằng nhau, ta có:
3 × 7 = 12, ta thấy số 3 được lấy 7 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21 (loại)
3 × 5 = 12, ta thấy số 3 được lấy 5 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 (loại)
3 × 4 = 12, ta thấy số 3 được lấy 4 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (loại)
7 × 5 = 35, ta thấy số 7 được lấy 5 lần, ta có: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35 (thỏa mãn)
Vậy phép nhân ta cần tìm là: 7 × 5 = 35
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 2
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















