Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Thừa số - Tích có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Thừa số - Tích có đáp án

A
Admin
ToánLớp 227 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phép nhân 7 × 3 = 21. Số 7 được gọi là:

Số hạng

Tích

Tổng

Thừa số

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Với phép tính 7 × 3 = 21, số 7 được gọi là thừa số.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép nhân 5 × 2 = 10. Số 10 được gọi là:

Thừa số

Hiệu

Tích

Số trừ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phép nhân 5 × 2 = 10. Số 10 được gọi là: tích

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết thừa số thứ nhất là 6, thừa số thứ hai là 8. Vậy tích là:

48

14

2

24

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thừa số thứ nhất là 6, thừa số thứ hai là 8.

Ta có phép nhân 6 × 8 = 48

Vậy tích là: 48

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

27 là tích của hai thừa số nào?

3 + 8

3 × 9

4 × 7

9 × 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. 3 + 8 là tổng

B. 3 × 9 = 27       

C. 4 × 7 = 28        

D. 9 × 2 = 18

27 là tích của 3 × 9

5. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Phép nhân

3 × 5 = 15

2 × 8 = 16

4 × 9 = 36

7 × 7 = 49

Thừa số

3

 

 

 

Thừa số

5

 

 

 

Tích

15

 

 

 

Xem đáp án

Phép nhân

3 × 5 = 15

2 × 8 = 16

4 × 9 = 36

7 × 7 = 49

Thừa số

3

2

4

7

Thừa số

5

8

9

7

Tích

15

16

36

49

6. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vàng vào các thừa số, màu đỏ và tích của các phép nhân tương ứng trong mỗi phép nhân sau:

Tô màu vàng vào các thừa số, màu đỏ và tích của các phép nhân tương ứng trong mỗi phép nhân sau:  (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vàng vào các thừa số, màu đỏ và tích của các phép nhân tương ứng trong mỗi phép nhân sau:  (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành phép tính sau:

a) 3 × … = 6

b) 2 × … = 10

c) … × 3 = 15

d) 4 × 5 = …

Xem đáp án

a) Trong phép nhân 3 × … = 6, để tìm được thành phần bị khuyết, ta sẽ đưa bài toán về tìm tổng các số hạng bằng nhau, ta có: 6 = 3 + 3 (số 3 được lấy 2 lần).

Vậy số cần tìm ở đây là 2

b) Trong phép nhân 2 × … = 10, để tìm được thành phần bị khuyết, ta sẽ đưa bài toán về tìm tổng các số hạng bằng nhau, ta có: 10 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 (số 2 được lấy 5 lần). Vậy số cần tìm ở đây là 5

c) Trong phép nhân … × 3 = 15, để tìm được thành phần bị khuyết, ta sẽ đưa bài toán về tìm tổng các số hạng bằng nhau, ta sẽ dùng phép thử để thử tìm ra thừa số thứ nhất, ta sẽ thử từ các số nhỏ nhất đến lớn nhất, ta có:

1 + 1 + 1 = 3 (loại);                              2 + 2 + 2 = 6 (loại)

3 + 3 + 3 = 9 (loại);                              4 + 4 + 4 = 12 (loại)

5 + 5 + 5 = 15 (thoả mãn)

Ta thấy số 5 được lấy 3 lần, phù hợp với phép tính này, vậy số cần tìm ở đây là 5.

d)

4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20

Vậy số cần tìm ở đây là 20

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Nối (theo mẫu):

Nối (theo mẫu): (ảnh 1)

Số?

Phép nhân

(A)

(B)

(C)

(D)

Thừa số

4

 

 

 

Thừa số

3

 

 

 

Tích

12

 

 

 

Xem đáp án
Nối (theo mẫu): (ảnh 2)

b)

Phép nhân

(A)

(B)

(C)

(D)

Thừa số

4

3

2

5

Thừa số

3

3

5

4

Tích

12

9

10

20a

 
9. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a

Trong phép nhân 2 × 3 = 6. Có một thừa số là 3.        

ĐúngSai
b

Tích của thừa số 5 và 4 là 20.                                                                                        

ĐúngSai
c

Thừa số của phép nhân 5 × 9 = 45 là 5 và 9.                                                                 

ĐúngSai
d
8 là tích của thừa số 2 và 3.
ĐúngSai
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S (ảnh 1)

Sửa:

2 + 2 + 2 = 2 × 3 = 6

Vậy: Tích của thừa số 2 và 3 = 6

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Từ các thừa số 3, 7, 5, 4 và các tích 12, 35 em hãy lập hai phép nhân thích hợp:

Điền số thích hợp vào ô trống: (ảnh 1)
Xem đáp án

* Phép nhân 1

Ta sử dụng phép thử và dạng bài tập tìm tổng các số hạng bằng nhau vào hai phép nhân để tìm thừa số phù hợp:

3 × 7 = 12, ta thấy số 3 được lấy 7 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21 (loại)

3 × 5 = 12, ta thấy số 3 được lấy 5 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 (loại)

3 × 4 = 12, ta thấy số 3 được lấy 4 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (thỏa mãn)

Vậy phép nhân ta cần tìm là: 3 × 4 = 12

* Phép nhân 2:

Tương tự như phép nhân 1, ta sử dụng phép thử và dạng bài tập tìm các số hạng bằng nhau, ta có:

3 × 7 = 12, ta thấy số 3 được lấy 7 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21 (loại)

3 × 5 = 12, ta thấy số 3 được lấy 5 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 (loại)

3 × 4 = 12, ta thấy số 3 được lấy 4 lần, ta có: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (loại)

7 × 5 = 35, ta thấy số 7 được lấy 5 lần, ta có: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35 (thỏa mãn)

Vậy phép nhân ta cần tìm là: 7 × 5 = 35

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 2

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả