Nội dung ôn tập
Đề thi

Nội dung ôn tập

A
Admin
VănLớp 630 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập hai theo bảng sau:

Loại

Thể loại hoặc kiểu văn bản

Tên văn bản đã học

Văn bản văn học

- Truyện đồng thoại

- Truyện Pu-skin

-

- Thơ

 

Văn bản nghị luận

 

 

Văn bản thông tin

 

 

 

Xem đáp án

Loại

Thể loại hoặc kiểu văn bản

Tên văn bản đã học

Văn bản văn học

- Truyện đồng thoại

- Truyện Pu-skin

- Truyện An-đéc-xen

- Truyện ngắn

- Thơ

- Bài học đường đời đầu tiên

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Cô bé bán diêm

- Bức tranh của em gái tôi, Điều không tính trước, Chích bông ơi!

- Đêm nay Bác không ngủ, Lượm, Gấu con chân vòng kiềng

 

Văn bản nghị luận

Văn bản nghị luận

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

Khan hiếm nước ngọt

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

 

Văn bản thông tin

Văn bản thông tin

Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”

2. Tự luận
• 1 điểm
Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập hai theo bảng sau
Xem đáp án

Loại

Tên văn bản

Nội dung chính

Văn bản văn học

Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài)

Bài học đầu tiên của Dế Mèn: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có đầu óc mà không biết nghĩa sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân mình.

Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pu-skin)

Mỗi người cần phải sống nhân hậu, biết ơn. Đồng thời tránh xa lối sống tham lam, ích kỷ và vô ơn.

Cô bé bán diêm (An-đéc-xen)

Tác phẩm Cô bé bán diêm đã thể hiện giá trị nhân văn sâu sắc. Đó là tình yêu thương dành cho những số phận bất hạnh, đặc biệt là trẻ em.

Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ)

Bài thơ dựa trên sự kiện trong chiến dịch Biên giới cuối năm 1950, Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta.

Lượm (Tố Hữu)

Hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tình cảm sâu nặng của nhà thơ với chú bé.

Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp)

Kể lại việc một lần chú gấu bị ngã, bị trêu chọc vì chân vòng kiềng nên cậu xấu hổ. Gấu trở về nhà kể cho mẹ, được mẹ khuyên nhủ nên đã lấy được tự tin không hề thấy xấu hổ.

Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh)

Truyện nêu lên vấn đề tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. Truyện đem đến bài học sâu sắc cho mỗi người.

Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh)

Truyện kể về nhân vật tôi trong một lần đá bóng, đã xảy ra xích mích với Nghi. Tôi nghĩ rằng sẽ xảy ra một cuộc đánh nhau nhưng cả ba lại trò chuyện vui vẻ và trở thành những người bạn tốt.

Chích bông ơi

(Cao Duy Sơn)

Truyện kể về cậu bé O Khìn nhờ bố bắt con chim chích bông bị mắc ở bụi gai. Điều đó làm người cha nhớ lại câu chuyện khi mình còn nhỏ. Qua đó, truyện kể đặt ra bài học về việc bảo vệ động vật.

Văn bản nghị luận

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh bảo – Trần Nghị Du)

Những lí do mà chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật

Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn)

Thực trạng khan hiếm nước ngọt và kêu gọi mọi người sử dụng hợp lí.

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà (Thùy Dương)

Nêu lên lợi ích của việc nên nuôi vật nuôi trong nhà.

Văn bản thông tin

Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng (Nguyệt Cát)

Sự kiện ra đời bài hát Như có bác Hồ để kỉ niệm ngày lễ mừng chiến thắng 30-4 giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng

Những lí do để đội tuyển bóng đá đem lại chiến thắng ở Sea Game U22

Những phát minh tình cờ và bất ngờ

Sự ra đời không ngờ đến của một số vật dụng (đất nặn, giấy nhớ, que kem. lát khoai tây chiên).

 

3. Tự luận
• 1 điểm

Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen, truyện ngắn); thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

a) Truyện đồng thoại (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 4)

- Truyện kể về những sự việc gì? Đâu là …………………………?

- Nhân vật ……………… loài vật nào? …………………nhân vật chính?

- Hình dạng, tính nết …………………………… giống con người ở chỗ nào?

- Truyện ……………………… gì? Bài học ấy ……………………….? Vì sao?

Xem đáp án

a) Khi đọc truyện đồng thoại, em cần chú ý những gì?

- Truyện kể về những sự kiện gì? Đâu là những sự kiện chính?

- Nhân vật trong truyện là những loài vật nào? Ai là nhân vật chính?

- Hình dạng, tính nết của các con vật được thể hiện trong truyện vừa giống loài vật ấy, vừa giống con người chỗ nào?

- Truyện muốn nhắn gửi đến người đọc bài học gì? Bài học ấy có ý nghĩa với em không? Vì sao?

4. Tự luận
• 1 điểm

b) Truyện của Pu-skin và An-đéc-xen (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 11)

- Nhân biết ……………………………. được kể.

- Xác định ………………………………… nhân vật chính (qua ngoại hình, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ,…).

- Chỉ ra được …………………… trong truyện.

- Suy nghĩ ……………………………. gửi gắm trong đó.

- Kết nối với ………………………………… và rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết.

Xem đáp án

b) Khi đọc truyện, các em cần chú ý:

+ Nhận biết được các sự kiện chính và diễn biến nội dung câu chuyện được kể.

+ Xác định các nhân vật trong truyện và tìm hiểu đặc điểm tính cách của nhân vật chính (qua ngoại hình, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ,…)

+ Chỉ ra được các chi tiết kì ảo và tác dụng của chúng trong truyện.

+ Suy nghĩ về ý nghĩa của truyện, những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong đó.

+ Kết nối với hiểu biết, trải nghiệm của bản thân để vận dụng vào việc đọc hiểu truyện và rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết.

5. Tự luận
• 1 điểm
c) Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 28)

- Đọc kĩ văn bản thơ và ……………………… trong bài thơ.

-

-

- Ý nghĩa của bài thơ và ………………………………….

Xem đáp án

c) Khi đọc văn bản thơ có yếu tố tự sự, miêu tả, các em cần chú ý:

+ Đọc kĩ văn bản thơ và xác định câu chuyện được kể trong đó.

+ Nhận biết những yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản và chỉ ra tác dụng của những yếu tố ấy.

+ Chỉ ra một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ.

+ Ý nghĩa của bài thơ và những nhận thức, tình cảm của em sau khi học.

6. Tự luận
• 1 điểm

d) Văn bản nghị luận xã hội (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 48)

- Nhan đề này thường cho biết ………………………… của bài viết.

- Ở văn bản này, ………………………… hay phản đối điều gì? Để bảo vệ ……………………… lí lẽ và bằng chứng nào?

- Vấn đề bài viết …………………………. và với bản thân?

Xem đáp án

d) Khi đọc văn bản nghị luận, em cần chú ý:

- Nhan đề thường cho người đọc biết về nội dung, đề tài của bài viết.

- Quan điểm, thái độ của người viết: Bảo vệ hay phản đối. Để bảo vệ hay phản đối ý kiến đó, người viết đã nêu lên những lí lẽ và bằng chứng nào?

- Vấn đề mà bài viết nói tới liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân?

7. Tự luận
• 1 điểm

e) Văn bản thông tin (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 90)

- Văn bản ……………………. thời điểm nào? Thời điểm ……………………… gì?

- Văn bản thuật lại ……………………? …………………………………?

- Thứ tự …………………………… sự kiện?

- Các yếu tố ………………………………. có tác dụng gì?

- Sự kiện ………………………… người đọc?

Xem đáp án

e) Khi đọc văn bản thông tin thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, em cần chú ý:

- Văn bản được đăng hoặc in ở đâu và vào thời điểm nào? Thời điểm đó có ý nghĩa gì?

- Văn bản thuật lại sự kiện gì? Sự kiện ấy được nêu ở phần nào của văn bản?

- Thứ tự triển khai nguyên nhân, diễn biến và kết quả của sự kiện.

- Các yếu tố như nhan đề, sa pô, đề mục, hình ảnh,… trong văn bản có tác dụng gì?

- Sự kiện được thuật lại có ý nghĩa gì với người đọc?

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê các văn bản văn học (truyện, thơ) đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6; từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức của mỗi thể loại ở hai tập sách (Gợi ý: Về thể loại thơ, sự khác biệt về đặc điểm hình thức là Ngữ văn 6, tập một tập trung vào thơ lục bát; Ngữ văn 6, tập hai tập trung vào thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.).

Xem đáp án

- Các văn bản văn học (truyện, thơ) đã học:

Truyện:

Bài học đường đời đầu tiên

Ông lão đánh cá và con cá bàng

Cô bé bán diêm

Bức tranh của em gái tôi

Điều không tính trước

Chích bông ơi!

Thánh Gióng

Thạch Sanh

Sự tích Hồ Gươm

Thơ:

Đêm nay Bác không ngủ

Lượm

Gấu con chân vòng kiềng

À ơi tay mẹ

Về thăm mẹ

Ca dao Việt Nam

- Sự khác biệt về đặc điểm hình thức của truyện: tập một tập trung vào truyền thuyết còn tập hay là vào các tác phẩm đoạn trích truyện ngắn

9. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6, từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của mỗi loại văn bản ở hai tập sách (Gợi ý: Sự khác biệt về nội dung để tài của văn bản nghị luận là ở Ngữ văn 6, tập một học về nghị luận văn học, Ngữ văn 6, tập hai học về nghị luận xã hội).

Xem đáp án

- Các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học:

Văn bản nghị luận:

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

Khan hiếm nước ngọt

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?

Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ

Vẻ đẹp của một bài ca dao

Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước

 Hồ Chí Minh và " Tuyên ngôn Độc lập"

" Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ"

Giờ Trái Đất

Văn bản thông tin:

Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?

Những phát minh " tình cờ và bất ngờ"

- Sự khác biệt về nội dung đề tài của văn bản thông tin: Ở học kì I các văn bản thông tin sẽ thuật lại thông tin theo trật tự thời gian từ ở đầu đến kết thúc, còn các văn bản thông tin ở học kì II sẽ thuật lại sự kiện từ nguyên nhân đến kết quả của sử việc đó.

10. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách Ngữ văn 6, tập hai, theo mẫu sau (Gợi ý: xem tiêu đề phần Viết ở các bài):

Xem đáp án

Tên kiểu văn bản

Yêu cầu cụ thể

Tự sự

Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.

Miêu tả

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

Biểu cảm

Viết bài văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.

Nghị luận xã hội

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

Nhật dụng

Tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản.

11. Tự luận
• 1 điểm

Nêu và chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu và yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Thực hiện theo bảng sau:

Bài

Yêu cầu đọc hiểu

Yêu cầu viết

6

 

 

7

Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.

8

 

 

9

 

 

10

 

 

Xem đáp án

Bài

Yêu cầu đọc hiểu

Yêu cầu viết

6

Truyện đồng thoại

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.

7

Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.

8

Nghị luận xã hội

Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.

9

Truyện ngắn và đặc điểm nhân vật

Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.

10

Văn bản thông tin

Tóm tắt văn bản thông tin / Viết biên bản.

12. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh họa hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,… (văn bản đa phương thức).

Xem đáp án

Việc tạo lập một văn bản có minh họa hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,… (văn bản đa phương thức) sẽ thu hút, hấp dẫn người đọc, giúp họ nắm rõ các thông tin nhanh hơn nhờ có hình ảnh, bảng biểu,… Bên cạnh đó, loại văn bản này đòi hỏi người viết phát huy tính sáng tạo để đem đến một nội dung phù hợp với minh họa.

13. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các yêu cầu này có mối quan hệ thế nào với yêu cầu đọc hiểu và viết? (Gợi ý: xem tiêu đề phần Nói và nghe, đối chiếu với các phần đọc hiểu và viết trong mỗi bài học).

a) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe trong mỗi bài học

Bài 6: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

Bài 7:

Bài 8:

Bài 9:

Bài 10:

Xem đáp án

a) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe trong mỗi bài học

Bài 6: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

Bài 7: Trình bày ý kiến về một vấn đề

Bài 8: Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống

Bài 9: Thảo luận nhóm về một vấn đề

Bài 10: Thảo luận nhóm về một vấn đề

14. Tự luận
• 1 điểm

b) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe liên quan với nội dung đọc hiểu và viết (Gợi ý: làm theo mẫu của Bài 6 trong bảng dưới đây)

Nội dung đọc hiểu và viết

Yêu cầu nói và nghe

Bài 6:

- Đọc hiểu: Bài học đường đời đầu tiên.

- Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.

Sử dụng nội dung của phần viết: viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, để thực hành nói và nghe.

Bài 7:

- Đọc hiểu:

- Viết:

 

Bài 7:

- Đọc hiểu:

- Viết:

 

Bài 7:

- Đọc hiểu:

- Viết:

 

Bài 7:

- Đọc hiểu:

- Viết:

 

Xem đáp án

b) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe liên quan với nội dung đọc hiểu và viết.

Nội dung đọc hiểu và viết

Yêu cầu nói và nghe

Bài 6:

- Đọc hiểu: Bài học đường đời đầu tiên.

- Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.

Sử dụng nội dung của phần viết: viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, để thực hành nói và nghe.

Bài 7:

- Đọc hiểu: Đêm nay Bác không ngủ

- Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.

Sử dụng nội dung của phần viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả, để thực hành nói và nghe.

Bài 8:

- Đọc hiểu: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật

- Viết: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống.

Sử dụng nội dung của phần viết: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, để thực hành nói và nghe.

Bài 9:

- Đọc hiểu: Bức tranh của em gái tôi

- Viết: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.

Sử dụng nội dung của phần viết: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, để thực hành nói và nghe.

Bài 10:

- Đọc hiểu: Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

- Viết: Tóm tắt văn bản thông tin / Viết biên bản.

Sử dụng nội dung của phần viết: Tóm tắt văn bản thông tin / Viết biên bản., để thực hành nói và nghe.

15. Tự luận
• 1 điểm

Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai theo bảng sau (Gợi ý: xem nội dung phần tiếng Việt trong mỗi bài).

Bài

Nội dung tiếng Việt

Bài 6: Truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen

Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ

Bài 7: Thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

 

Bài 8: Văn bản nghị luận xã hội

 

Bài 9: Truyện ngắn

 

Bài 10: Văn bản thông tin

 

 

Xem đáp án

Bài

Nội dung tiếng Việt

Bài 6: Truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen

Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ

Bài 7: Thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

Biện pháp tu từ hoán dụ

Bài 8: Văn bản nghị luận xã hội

Từ Hán Việt

Bài 9: Truyện ngắn

Trạng ngữ

Bài 10: Văn bản thông tin

Dấu ngoặc kép, lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu

 

16. Tự luận
• 1 điểm

Đọc mục Định hướng đánh giá (SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 114) và trả lời câu hỏi:

a) Yêu cầu về nội dung đánh giá cần chú ý những gì?

Xem đáp án

a) Yêu cầu về nội dung:

Đánh giá năng lực vận dụng các kiến thức tiếng Việt và văn học đã đọc vào việc đọc hiểu và viết văn bản. Các kiến thức và kĩ năng đã học được yêu cầu vận dụng vào tình huống mới với ngữ liệu mới tương tự các ngữ liệu đã học cả về nội dung, hình thức và độ khó; khuyến khích sáng tạo của học sinh trong ý tưởng và thể hiện, trình bày.

17. Tự luận
• 1 điểm

b) Yêu cầu về hình thức đánh giá cần chú ý những gì?

Xem đáp án

b) Yêu cầu về hình thức:

- Đọc hiểu một văn bản mới có thể loại hoặc kiểu văn bản như các văn bản đã học (văn bản văn học, văn bản nghị luận, căn bản thông tin). Câu hỏi đọc hiểu kết hợp cả trắc nghiệm khách quan và viết câu trả lời ngắn. Các câu hỏi tập trung kiểm tra sự vận dụng kiến thức văn học và tiếng Việt đã học trong kì II.

- Viết một đoạn hoặc bài văn ngắn với hình thức tương tự như các kiểu văn bản đã được học, gồm: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Văn

Xem tất cả