Nội dung ôn tập
17 câu hỏi
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập hai theo bảng sau:
Loại | Thể loại hoặc kiểu văn bản | Tên văn bản đã học |
Văn bản văn học | - Truyện đồng thoại - Truyện Pu-skin - - Thơ |
|
Văn bản nghị luận |
|
|
Văn bản thông tin |
|
|
Loại | Thể loại hoặc kiểu văn bản | Tên văn bản đã học |
Văn bản văn học | - Truyện đồng thoại - Truyện Pu-skin - Truyện An-đéc-xen - Truyện ngắn - Thơ | - Bài học đường đời đầu tiên - Ông lão đánh cá và con cá vàng - Cô bé bán diêm - Bức tranh của em gái tôi, Điều không tính trước, Chích bông ơi! - Đêm nay Bác không ngủ, Lượm, Gấu con chân vòng kiềng
|
Văn bản nghị luận | Văn bản nghị luận | Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? Khan hiếm nước ngọt Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
|
Văn bản thông tin | Văn bản thông tin | Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng? Những phát minh “tình cờ và bất ngờ” |
Loại | Tên văn bản | Nội dung chính |
Văn bản văn học | Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài) | Bài học đầu tiên của Dế Mèn: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có đầu óc mà không biết nghĩa sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân mình. |
Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pu-skin) | Mỗi người cần phải sống nhân hậu, biết ơn. Đồng thời tránh xa lối sống tham lam, ích kỷ và vô ơn. | |
Cô bé bán diêm (An-đéc-xen) | Tác phẩm Cô bé bán diêm đã thể hiện giá trị nhân văn sâu sắc. Đó là tình yêu thương dành cho những số phận bất hạnh, đặc biệt là trẻ em. | |
Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ) | Bài thơ dựa trên sự kiện trong chiến dịch Biên giới cuối năm 1950, Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta. | |
Lượm (Tố Hữu) | Hình ảnh hồn nhiên, dũng cảm của chú bé liên lạc và tình cảm sâu nặng của nhà thơ với chú bé. | |
Gấu con chân vòng kiềng (U-xa-chốp) | Kể lại việc một lần chú gấu bị ngã, bị trêu chọc vì chân vòng kiềng nên cậu xấu hổ. Gấu trở về nhà kể cho mẹ, được mẹ khuyên nhủ nên đã lấy được tự tin không hề thấy xấu hổ. | |
Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh) | Truyện nêu lên vấn đề tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị. Truyện đem đến bài học sâu sắc cho mỗi người. | |
Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh) | Truyện kể về nhân vật tôi trong một lần đá bóng, đã xảy ra xích mích với Nghi. Tôi nghĩ rằng sẽ xảy ra một cuộc đánh nhau nhưng cả ba lại trò chuyện vui vẻ và trở thành những người bạn tốt. | |
Chích bông ơi (Cao Duy Sơn) | Truyện kể về cậu bé O Khìn nhờ bố bắt con chim chích bông bị mắc ở bụi gai. Điều đó làm người cha nhớ lại câu chuyện khi mình còn nhỏ. Qua đó, truyện kể đặt ra bài học về việc bảo vệ động vật. | |
Văn bản nghị luận | Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh bảo – Trần Nghị Du) | Những lí do mà chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật |
Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn) | Thực trạng khan hiếm nước ngọt và kêu gọi mọi người sử dụng hợp lí. | |
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà (Thùy Dương) | Nêu lên lợi ích của việc nên nuôi vật nuôi trong nhà. | |
Văn bản thông tin | Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng (Nguyệt Cát) | Sự kiện ra đời bài hát Như có bác Hồ để kỉ niệm ngày lễ mừng chiến thắng 30-4 giải phóng miền Nam thống nhất đất nước |
Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng | Những lí do để đội tuyển bóng đá đem lại chiến thắng ở Sea Game U22 | |
Những phát minh tình cờ và bất ngờ | Sự ra đời không ngờ đến của một số vật dụng (đất nặn, giấy nhớ, que kem. lát khoai tây chiên). |
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen, truyện ngắn); thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; văn bản nghị luận và văn bản thông tin.
a) Truyện đồng thoại (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 4)
- Truyện kể về những sự việc gì? Đâu là …………………………?
- Nhân vật ……………… loài vật nào? …………………nhân vật chính?
- Hình dạng, tính nết …………………………… giống con người ở chỗ nào?
- Truyện ……………………… gì? Bài học ấy ……………………….? Vì sao?
a) Khi đọc truyện đồng thoại, em cần chú ý những gì?
- Truyện kể về những sự kiện gì? Đâu là những sự kiện chính?
- Nhân vật trong truyện là những loài vật nào? Ai là nhân vật chính?
- Hình dạng, tính nết của các con vật được thể hiện trong truyện vừa giống loài vật ấy, vừa giống con người chỗ nào?
- Truyện muốn nhắn gửi đến người đọc bài học gì? Bài học ấy có ý nghĩa với em không? Vì sao?
b) Truyện của Pu-skin và An-đéc-xen (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 11)
- Nhân biết ……………………………. được kể.
- Xác định ………………………………… nhân vật chính (qua ngoại hình, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ,…).
- Chỉ ra được …………………… trong truyện.
- Suy nghĩ ……………………………. gửi gắm trong đó.
- Kết nối với ………………………………… và rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết.
b) Khi đọc truyện, các em cần chú ý:
+ Nhận biết được các sự kiện chính và diễn biến nội dung câu chuyện được kể.
+ Xác định các nhân vật trong truyện và tìm hiểu đặc điểm tính cách của nhân vật chính (qua ngoại hình, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ,…)
+ Chỉ ra được các chi tiết kì ảo và tác dụng của chúng trong truyện.
+ Suy nghĩ về ý nghĩa của truyện, những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong đó.
+ Kết nối với hiểu biết, trải nghiệm của bản thân để vận dụng vào việc đọc hiểu truyện và rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết.
- Đọc kĩ văn bản thơ và ……………………… trong bài thơ.
-
-
- Ý nghĩa của bài thơ và ………………………………….
c) Khi đọc văn bản thơ có yếu tố tự sự, miêu tả, các em cần chú ý:
+ Đọc kĩ văn bản thơ và xác định câu chuyện được kể trong đó.
+ Nhận biết những yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản và chỉ ra tác dụng của những yếu tố ấy.
+ Chỉ ra một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ.
+ Ý nghĩa của bài thơ và những nhận thức, tình cảm của em sau khi học.
d) Văn bản nghị luận xã hội (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 48)
- Nhan đề này thường cho biết ………………………… của bài viết.
- Ở văn bản này, ………………………… hay phản đối điều gì? Để bảo vệ ……………………… lí lẽ và bằng chứng nào?
- Vấn đề bài viết …………………………. và với bản thân?
d) Khi đọc văn bản nghị luận, em cần chú ý:
- Nhan đề thường cho người đọc biết về nội dung, đề tài của bài viết.
- Quan điểm, thái độ của người viết: Bảo vệ hay phản đối. Để bảo vệ hay phản đối ý kiến đó, người viết đã nêu lên những lí lẽ và bằng chứng nào?
- Vấn đề mà bài viết nói tới liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân?
e) Văn bản thông tin (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 90)
- Văn bản ……………………. thời điểm nào? Thời điểm ……………………… gì?
- Văn bản thuật lại ……………………? …………………………………?
- Thứ tự …………………………… sự kiện?
- Các yếu tố ………………………………. có tác dụng gì?
- Sự kiện ………………………… người đọc?
e) Khi đọc văn bản thông tin thuật lại một sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, em cần chú ý:
- Văn bản được đăng hoặc in ở đâu và vào thời điểm nào? Thời điểm đó có ý nghĩa gì?
- Văn bản thuật lại sự kiện gì? Sự kiện ấy được nêu ở phần nào của văn bản?
- Thứ tự triển khai nguyên nhân, diễn biến và kết quả của sự kiện.
- Các yếu tố như nhan đề, sa pô, đề mục, hình ảnh,… trong văn bản có tác dụng gì?
- Sự kiện được thuật lại có ý nghĩa gì với người đọc?
Thống kê các văn bản văn học (truyện, thơ) đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6; từ đó, nhận xét sự khác biệt về đặc điểm hình thức của mỗi thể loại ở hai tập sách (Gợi ý: Về thể loại thơ, sự khác biệt về đặc điểm hình thức là Ngữ văn 6, tập một tập trung vào thơ lục bát; Ngữ văn 6, tập hai tập trung vào thơ có yếu tố tự sự, miêu tả.).
- Các văn bản văn học (truyện, thơ) đã học:
Truyện:
Bài học đường đời đầu tiên
Ông lão đánh cá và con cá bàng
Cô bé bán diêm
Bức tranh của em gái tôi
Điều không tính trước
Chích bông ơi!
Thánh Gióng
Thạch Sanh
Sự tích Hồ Gươm
Thơ:
Đêm nay Bác không ngủ
Lượm
Gấu con chân vòng kiềng
À ơi tay mẹ
Về thăm mẹ
Ca dao Việt Nam
- Sự khác biệt về đặc điểm hình thức của truyện: tập một tập trung vào truyền thuyết còn tập hay là vào các tác phẩm đoạn trích truyện ngắn
Thống kê các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học ở hai tập sách Ngữ văn 6, từ đó, nhận xét sự khác biệt về nội dung đề tài của mỗi loại văn bản ở hai tập sách (Gợi ý: Sự khác biệt về nội dung để tài của văn bản nghị luận là ở Ngữ văn 6, tập một học về nghị luận văn học, Ngữ văn 6, tập hai học về nghị luận xã hội).
- Các văn bản nghị luận và văn bản thông tin đã học:
Văn bản nghị luận:
Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?
Khan hiếm nước ngọt
Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?
Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ
Vẻ đẹp của một bài ca dao
Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước
Hồ Chí Minh và " Tuyên ngôn Độc lập"
" Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ"
Giờ Trái Đất
Văn bản thông tin:
Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng
Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?
Những phát minh " tình cờ và bất ngờ"
- Sự khác biệt về nội dung đề tài của văn bản thông tin: Ở học kì I các văn bản thông tin sẽ thuật lại thông tin theo trật tự thời gian từ ở đầu đến kết thúc, còn các văn bản thông tin ở học kì II sẽ thuật lại sự kiện từ nguyên nhân đến kết quả của sử việc đó.
Thống kê tên các kiểu văn bản đã được luyện viết trong sách Ngữ văn 6, tập hai, theo mẫu sau (Gợi ý: xem tiêu đề phần Viết ở các bài):
Tên kiểu văn bản | Yêu cầu cụ thể |
Tự sự | Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. |
Miêu tả | Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt |
Biểu cảm | Viết bài văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. |
Nghị luận xã hội | Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống |
Nhật dụng | Tóm tắt văn bản thông tin, viết biên bản. |
Nêu và chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung đọc hiểu và yêu cầu viết trong các bài ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Thực hiện theo bảng sau:
Bài | Yêu cầu đọc hiểu | Yêu cầu viết |
6 |
|
|
7 | Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả | Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. |
8 |
|
|
9 |
|
|
10 |
|
|
Bài | Yêu cầu đọc hiểu | Yêu cầu viết |
6 | Truyện đồng thoại | Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. |
7 | Thơ có yếu tố tự sự, miêu tả | Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. |
8 | Nghị luận xã hội | Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống. |
9 | Truyện ngắn và đặc điểm nhân vật | Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. |
10 | Văn bản thông tin | Tóm tắt văn bản thông tin / Viết biên bản. |
Chỉ ra ý nghĩa và tác dụng của việc tạo lập một văn bản có minh họa hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,… (văn bản đa phương thức).
Việc tạo lập một văn bản có minh họa hình ảnh, bảng biểu, đồ thị,… (văn bản đa phương thức) sẽ thu hút, hấp dẫn người đọc, giúp họ nắm rõ các thông tin nhanh hơn nhờ có hình ảnh, bảng biểu,… Bên cạnh đó, loại văn bản này đòi hỏi người viết phát huy tính sáng tạo để đem đến một nội dung phù hợp với minh họa.
Nêu các yêu cầu rèn luyện kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập hai. Các yêu cầu này có mối quan hệ thế nào với yêu cầu đọc hiểu và viết? (Gợi ý: xem tiêu đề phần Nói và nghe, đối chiếu với các phần đọc hiểu và viết trong mỗi bài học).
a) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe trong mỗi bài học
Bài 6: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
Bài 7:
Bài 8:
Bài 9:
Bài 10:
a) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe trong mỗi bài học
Bài 6: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
Bài 7: Trình bày ý kiến về một vấn đề
Bài 8: Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
Bài 9: Thảo luận nhóm về một vấn đề
Bài 10: Thảo luận nhóm về một vấn đề
b) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe liên quan với nội dung đọc hiểu và viết (Gợi ý: làm theo mẫu của Bài 6 trong bảng dưới đây)
Nội dung đọc hiểu và viết | Yêu cầu nói và nghe |
Bài 6: - Đọc hiểu: Bài học đường đời đầu tiên. - Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. | Sử dụng nội dung của phần viết: viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, để thực hành nói và nghe. |
Bài 7: - Đọc hiểu: - Viết: |
|
Bài 7: - Đọc hiểu: - Viết: |
|
Bài 7: - Đọc hiểu: - Viết: |
|
Bài 7: - Đọc hiểu: - Viết: |
|
b) Yêu cầu rèn luyện nói và nghe liên quan với nội dung đọc hiểu và viết.
Nội dung đọc hiểu và viết | Yêu cầu nói và nghe |
Bài 6: - Đọc hiểu: Bài học đường đời đầu tiên. - Viết: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ. | Sử dụng nội dung của phần viết: viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ, để thực hành nói và nghe. |
Bài 7: - Đọc hiểu: Đêm nay Bác không ngủ - Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. | Sử dụng nội dung của phần viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả, để thực hành nói và nghe. |
Bài 8: - Đọc hiểu: Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật - Viết: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống. | Sử dụng nội dung của phần viết: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, để thực hành nói và nghe. |
Bài 9: - Đọc hiểu: Bức tranh của em gái tôi - Viết: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. | Sử dụng nội dung của phần viết: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt, để thực hành nói và nghe. |
Bài 10: - Đọc hiểu: Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng - Viết: Tóm tắt văn bản thông tin / Viết biên bản. | Sử dụng nội dung của phần viết: Tóm tắt văn bản thông tin / Viết biên bản., để thực hành nói và nghe. |
Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 6, tập hai theo bảng sau (Gợi ý: xem nội dung phần tiếng Việt trong mỗi bài).
Bài | Nội dung tiếng Việt |
Bài 6: Truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen | Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ |
Bài 7: Thơ có yếu tố tự sự và miêu tả |
|
Bài 8: Văn bản nghị luận xã hội |
|
Bài 9: Truyện ngắn |
|
Bài 10: Văn bản thông tin |
|
Bài | Nội dung tiếng Việt |
Bài 6: Truyện đồng thoại, truyện của Pu-skin và An-đéc-xen | Mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ |
Bài 7: Thơ có yếu tố tự sự và miêu tả | Biện pháp tu từ hoán dụ |
Bài 8: Văn bản nghị luận xã hội | Từ Hán Việt |
Bài 9: Truyện ngắn | Trạng ngữ |
Bài 10: Văn bản thông tin | Dấu ngoặc kép, lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu |
Đọc mục Định hướng đánh giá (SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 114) và trả lời câu hỏi:
a) Yêu cầu về nội dung đánh giá cần chú ý những gì?
a) Yêu cầu về nội dung:
Đánh giá năng lực vận dụng các kiến thức tiếng Việt và văn học đã đọc vào việc đọc hiểu và viết văn bản. Các kiến thức và kĩ năng đã học được yêu cầu vận dụng vào tình huống mới với ngữ liệu mới tương tự các ngữ liệu đã học cả về nội dung, hình thức và độ khó; khuyến khích sáng tạo của học sinh trong ý tưởng và thể hiện, trình bày.
b) Yêu cầu về hình thức đánh giá cần chú ý những gì?
b) Yêu cầu về hình thức:
- Đọc hiểu một văn bản mới có thể loại hoặc kiểu văn bản như các văn bản đã học (văn bản văn học, văn bản nghị luận, căn bản thông tin). Câu hỏi đọc hiểu kết hợp cả trắc nghiệm khách quan và viết câu trả lời ngắn. Các câu hỏi tập trung kiểm tra sự vận dụng kiến thức văn học và tiếng Việt đã học trong kì II.
- Viết một đoạn hoặc bài văn ngắn với hình thức tương tự như các kiểu văn bản đã được học, gồm: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Văn

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















