
16 câu hỏi
Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng sau:
Loại | Thể loại hoặc kiểu văn bản | Tên văn bản đã học |
Văn bản văn học | - Truyện truyền thuyết - Thơ lục bát | - Thánh Gióng |
Văn bản nghị luận |
|
|
Văn bản thông tin |
|
|
Loại | Thể loại hoặc kiểu văn bản | Tên văn bản đã học |
Văn bản văn học | - Truyện truyền thuyết - Thơ lục bát | - Thánh Gióng, Thạch Sanh, Sự tích Hồ Gươm. - À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ, Ca dao Việt Nam |
Văn bản nghị luận | - Kí - Văn bản nghị luận | - Trong lòng mẹ, Đồng Tháp Mười mùa nước nổi, Thời thơ ấu của Hon-đa - Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ, Vẻ đẹp của một bài ca dao, Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước |
Văn bản thông tin | - Văn bản thông tin | Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” (văn bản truyền thống), Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (đồ họa thông tin), Giờ Trái Đất (văn bản truyền thống) |
Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng sau:
Loại | Tên văn bản | Nội dung chính |
Văn bản văn học | ||
Văn bản nghị luận | Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước | Chỉ ra nội dung và ý nghĩa của truyện Thánh Gióng |
Văn bản thông tin |
Loại | Tên văn bản | Nội dung chính |
Văn bản văn học | Thánh Gióng | Người anh hùng làng Gióng đánh giặc cứu nước. |
Thạch Sanh | Chàng trai mồ côi, nghèo khó mà dũng cảm, bao dung. | |
Sự tích Hồ Gươm | Sự tích vua Lê trả lại gươm thần. | |
À ơi tay mẹ | Ghi lại những xúc động, bâng khuâng khi nghĩ về bàn tay của mẹ. | |
Về thăm mẹ | Đầy ắp những cảm xúc nghẹn ngào. | |
Ca dao Việt Nam | Tình cảm gia đình: công ơn cha mẹ, anh em gắn bó và nhớ về cội nguồn quê hương. | |
Trong lòng mẹ | Ghi lại tình mẫu tử sâu nặng. | |
Đồng Tháp Mười mùa nước nổi | Ghi chép về cảnh sắc thiên nhiên, con người vùng đất phương Nam. | |
Thời thơ ấu của Hon-đa | Những dòng hồi ức về tuổi thiếu niên với những kỉ niệm đầy thú vị của tác giả Hon-đa Sô-i-chi-rô. | |
Văn bản nghị luận | Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ | Giải thích vì sao Nguyên Hồng lại viết rất hay về tầng lớp dân nghèo. |
Vẻ đẹp của một bài ca dao | Chỉ ra sự cảm nhận tinh tế của tác giả dân gian trước vẻ đẹp của cô gái và cánh đồng lúa mênh mông, bát ngát. | |
Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước | Phân tích ý nghĩa của truyện Thánh Gióng – một trong những tác phẩm hay nhất thể hiện chủ đề đánh giặc cứu nước. | |
Văn bản thông tin | Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” | Thuật lại diễn biến dẫn đến sự kiện lịch sử quan trọng về Bác và bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945 |
Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ | Thuật lại 3 đợt tổng tấn công của chiến dịch Điện Biên Phủ. | |
Giờ Trái Đất | Sự hình thành và lan tỏa của Giờ Trái Đất trên toàn thế giới. |
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát) và kí (hồi kí, du kí).
a) Truyện truyền thuyết (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 15 – 16)
- Truyện xảy ra thời nào? ………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………
- Truyện muốn ngợi ca hay phê phán …………………………………………..
a) Khi đọc truyện, các em cần chú ý:
- Truyện xảy ra thời nào? Kể về chuyện gì? Nhân vật nào nổi bật?
- Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào? Đâu là chi tiết tưởng tượng hoang đường, kì ảo?
- Truyện muốn ca ngợi hay phê phán điều gì? Điều ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em?
b) Truyện cổ tích (Xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 19)
- Truyện kể về việc gì? ………………………………………………………….
- ………………………………………………………………………………….?
- Qua diễn biến và kết thúc của truyện,………………………………………….?
- Những chi tiết nào trong truyện là chi tiết hoang đường ……………………….?
b) Khi đọc hiểu truyện cổ tích, các em cần chú ý:
- Truyện kể về việc gì? Xác định những sự kiện chính trong truyện.
- Truyện kể về ai? Ai là nhân vật nổi bật? Kết thúc truyện, số phận các nhân vật như thế nào?
- Qua diễn biến và kết thúc của truyện, tác giả dân gian muốn ca ngợi, phê phán hay nói lên ước mơ gì? Điều đó có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay?
- Những chi tiết nào trong truyện là chi tiết hoang đường, kì ảo? Những chi tiết này có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung và nghệ thuật của truyện?
c) Thơ lục bát (xem mục Chuẩn bị, SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 37 – 38)
- Bài thơ có chia khổ không? ………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………………?
- ……………………………………………………………………………………?
- Ai là người đang bày tỏ cảm xúc, ………………………………………………...?c) Khi đọc bài thơ lục bát, các em cần chú ý:
- Bài thơ có được chia khổ không? Gồm bao nhiêu khổ? Mỗi khổ có bao nhiêu dòng? Vần trong bài thơ được gieo như thế nào? Các dòng thơ được ngắt nhịp ra sao?
- Bài thơ viết về ai và về điều gì?
- Bài thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? Từ ngữ trong bài thơ có gì độc đáo? Việc sử dụng các từ ngữ và biện pháp nghệ thuật đó đem lại tác dụng ra sao?
- Ai là người đang bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ? Người đó bày tỏ cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ gì?
d) Hồi kí (xem mục Chuẩn bị SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 51 – 52)
- Tác giả viết về ai………………………………….?
- Những yếu tố nào ……………………………………?
- Cảm xúc, thái độ ………………………………………?
d) Khi đọc hồi kí, các em cần chú ý:
- Tác giả viết về ai, về sự việc gì? Viết như thế nhằm mục đích gì?
- Những yếu tố nào của văn bản cho biết tính xác thực của điều được kể?
- Cảm xúc, thái độ của người kể chuyện đối với sự việc và các nhân vật trong đó như thế nào?
e) Du kí (xem mục Chuẩn bị SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 55)
- Văn bản viết về chuyến đi đến đâu? …………………….?
- Cảnh sắc và con người ………………………?
- Bài du kí mang lại …………………………….?
e) Khi đọc hiểu văn bản du kí, các em cần chú ý:
- Văn bản viết về chuyến đi đến đâu? Đi bằng phương tiện gì? Thái độ và cảm xúc của người viết ra sao?
- Cảnh sắc và con người ở đó như thế nào? Tác giả ghi lại bằng cách miêu tả, kể chuyện, phát biểu cảm nghĩ hay kết hợp các yếu tố đó?
- Bài du kí mang lại cho em hiểu biết, thái độ và tình cảm gì?
Theo em, trong sách Ngữ văn 6, tập một có những nội dung nào gần gũi và có tác dụng với đời sống hiện nay và với chính bản thân em? Hãy nêu lên một văn bản và làm sáng tỏ điều đó.
- Tên văn bản: Giờ Trái Đất.
- Nội dung em thấy gần gũi và có tác dụng với đời sống hiện nay và với chính bản thân em: Đem đến cho em những hiểu biết về chiến dịch. Từ đó tác động em khiến em phải nhận thức, thay đổi hành động của mình. Em hướng đến những cử chỉ nhỏ nhưng có tác động đến việc bảo vệ môi trường.
Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản đó trong sách Ngữ văn 6, tập một theo mẫu sau:
Tên kiểu văn bản | Yêu cầu cụ thể |
Tự sự | Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân |
Biểu cảm |
|
Thuyết minh |
|
Tên kiểu văn bản | Yêu cầu cụ thể |
Tự sự | - Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân. - Viết được bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích |
Biểu cảm | Viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ lục bát |
Thuyết minh | Viết được bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện |
Nêu các bước tiến hành viết một văn bản, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước:

Thứ tự các bước | Nhiệm vụ cụ thể |
Bước 1: Chuẩn bị | - Xác định đề tài sẽ viết. - Xác định mục đích viết. - Xác định kiểu văn bản. - Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết. |
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý | - Tìm ý: dựa vào đề tài, nêu lên và trả lời các câu hỏi để xem bài viết cần có những ý gì lớn, trong các ý lớn ấy có những ý nhỏ nào. - Lập dàn ý: sắp xếp các ý đã tìm theo bố cục ba phần của bài văn: mở bài, thân bài, kết bài. (ba phần của đoạn văn: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn) |
Bước 3: Viết bài | - Từ dàn ý đã có, diễn đạt thành lời văn bằng các câu văn, đoạn văn và bài văn hoàn chỉnh. |
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa | - Nội dung: + Nội dung văn bản đã đầy đủ chưa? + Các ý trong bài có chính xác không? + Nội dung các phần trong bài văn đã thống nhất chưa? + Có nội dung nào mới mẻ, độc đáo không? - Hình thức: + Bài văn có đủ ba phần không? + Sắp xếp các ý đã hợp lí chưa? + Có lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu không? + Diễn đạt có rõ ràng, dễ hiểu không? + Trình bày: Chữ viết, xuống dòng và độ dài văn bản có đúng không? |
Nêu tác dụng của việc tập làm thơ lục bát và tập viết bài văn kể về một ki niệm của bản thân.
- Tác dụng của việc tập làm thơ lục bát: Giúp HS nắm rõ số tiếng, vần, nhịp và luật bằng trắc của thơ lục bát, qua đó bày tỏ tình cảm của HS đối với đối tượng được nhắc đến trong bài.
- Viết bài văn kể về một ki niệm của bản thân: Giúp HS diễn đạt lại một kỉ niệm của bản thân một cách sinh động thông qua yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm; HS biết lựa chọn những chi tiết đặc sắc, đáng nhớ để làm nổi bật kỉ niệm của bản thân; rút ra được ý nghĩa, ảnh hưởng của kỉ niệm tác động lên bản thân.
Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe ở sách Ngữ văn 6, tập một. Các nội dung nói và nghe liên quan gì đến nội dung đọc hiểu và viết? (Gợi ý: xem tiêu đề các phần Nói và nghe trong mỗi bài học)?
a) Các nội dung chính trong kĩ năng nói và nghe
- Bài 1:
- Bài 2:
- Bài 3:
- Bài 4:
- Bài 5:
a) Các nội dung chính trong kĩ năng nói và nghe
- Bài 1: Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
- Bài 2: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
- Bài 3: Kể về một kỉ niệm của bản thân.
- Bài 4: Trình bày ý kiến về một vấn đề.
- Bài 5: Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử.
b) Chứng minh nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết (Gợi ý: làm theo mẫu của Bài 1 trong bảng dưới đây):
Bài | Nội dung đọc hiểu và viết | Nội dung nói và nghe |
1 | - Đọc hiểu: Truyền thuyết và cổ tích. - Viết: Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích. | Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích |
2 | - Đọc hiểu: - Viết: |
|
3 | - Đọc hiểu: - Viết: |
|
4 | - Đọc hiểu: - Viết: |
|
5 | - Đọc hiểu: - Viết: |
|
b) Chứng minh nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết:
Bài | Nội dung đọc hiểu và viết | Nội dung nói và nghe |
1 | - Đọc hiểu: Truyền thuyết và cổ tích. - Viết: Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích. | Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích |
2 | - Đọc hiểu: Thơ lục bát và ca dao. - Viết: Tập làm thơ lục bát. | Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ |
3 | - Đọc hiểu: Kí - Viết: Viết bài văn kể lại một kỉ niệm của bản thân. | Kể về một kỉ niệm của bản thân |
4 | - Đọc hiểu: Văn bản nghị luận. - Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về thơ lục bát. | Trình bày ý kiến về một vấn đề |
5 | - Đọc hiểu: Văn bản thông tin. - Viết: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện. | Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử. |
Liệt kê tên các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng trong sách Ngữ văn 6, tập một theo bảng sau:
Bài | Tên nội dung tiếng Việt |
Bài 1: Truyện truyền thuyết và cổ tích |
|
Bài 2: Thơ lục bát |
|
Bài 3: Hồi kí và du kí |
|
Bài 4: Văn bản nghị luận văn học |
|
Bài 5: Văn bản thông tin: Thuật lại sự kiện theo trật tự thời gian. |
|
Bài | Tên nội dung tiếng Việt |
Bài 1: Truyện truyền thuyết và cổ tích | Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy) |
Bài 2: Thơ lục bát | Các biện pháp tu từ (ẩn dụ) |
Bài 3: Hồi kí và du kí | Từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn |
Bài 4: Văn bản nghị luận văn học | Thành ngữ, dấu chấm phẩy |
Bài 5: Văn bản thông tin: Thuật lại sự kiện theo trật tự thời gian. | Mở rộng vị ngữ |
Đọc phần Định hướng đánh giá (SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 109) và trả lời câu hỏi:
a) Yêu cầu về nội dung đánh giá cần chú ý những gì?
a) Yêu cầu về nội dung:
Đánh giá năng lực vận dụng các kiến thức tiếng Việt và văn học đã học vào việc đọc hiểu và viết văn bản. Yêu cầu vận dụng các kiến thức và kĩ năng đã học được vào tình huống mới, với ngữ liệu mới tương tự các ngữ liệu đã học cả về nội dung, hình thức và độ khó; khuyến khích sự sáng tạo của các em trong ý tưởng và thể hiện, trình bày.
b) Yêu cầu về hình thức đánh giá cần chú ý những gì?
b) Yêu cầu về hình thức:
- Đọc hiểu một văn bản mới có thể loại hoặc kiểu văn bản như các văn bản đac học. Câu hỏi đọc hiểu kết hợp cả trắc nghiệm khách quan và viết câu trả lời ngắn. Các câu hỏi tập trung kiểm tra sự vận dụng kiến thức văn học và tiếng Việt đã học trong học kì I.
- Viết một đoạn hoặc bài văn ngắn với hình thức như các kiểu văn bản đã được học gồm: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh, biểu cảm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 6
Học liệu phổ biến Văn
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















