Luyện tập trang 15-16
15 câu hỏi
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
Biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thành dạng tích rồi tính:
Chứng minh: là hai số nghịch đảo của nhau.
VT = = 4 - 3 = 1 = VP
Vậy:
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của các căn thức sau:
(vì (1 + 3x)2 > 0)
Thay x = √2 vào ta được:
2[1 + 3.(-√2)]2 = 2(1 - 3√2)2
= 2(1 - 6√2 + 32.2) = 2 - 12√2 + 36
= 38 - 12√2 = 38 - 12.1,414 = 38 - 16,968
= 21,032
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của các căn thức sau:
Thay a = -2, b = -√3 ta được:
|3(-2)|.|-√3 - 2| = 6(√3 + 2)
= 6(1,732 + 2) = 6.3,732
= 22,392
Tìm x, biết:
√16x = 8 (điều kiện: x ≥ 0)
⇔ 16x = 82 ⇔ 16x = 64 ⇔ x = 4
(Hoặc: √16x = 8 ⇔ √16.√x = 8
⇔ 4√x = 8 ⇔ √x = 2 ⇔ x = 4)
Tìm x, biết:
điều kiện: x ≥ 0
Tìm x, biết:
điều kiện: x - 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1 (*)
x = 50 thỏa mãn điều kiện (*) nên x = 50 là nghiệm của phương trình.
Tìm x, biết:
Vì (1 - x)2 ≥ 0 ∀x nên phương trình xác định với mọi giá trị của x.
- Khi 1 – x ≥ 0 ⇔ x ≤ 1
Ta có: 2|1 – x| = 6 ⇔ 2(1 – x) = 6 ⇔ 2(1 – x) = 6
⇔ –2x = 4 ⇔ x = –2 (nhận)
- Khi 1 – x < 0 ⇔ x > 1
Ta có: 2|1 – x| = 6 ⇔ 2[– (1 – x)] = 6
⇔ x – 1 = 3 ⇔ x = 4 (nhận)
Vậy phương trình có hai nghiệm: x = - 2; x = 4
So sánh ...
Ta có:
So sánh
Với a>0 và b>0, chứng minh
Ta có:
So sánh:
4 và 2√3
Ta có: 2 = √4 > √3 nên 2.2 > 2√3
Vậy √4 > 2√3
So sánh:
-√5 và -2
Ta có: √5 > √4 = 2 nên √5 > 2
Vậy -√5 < -2

