Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung trang 28 có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Luyện tập chung trang 28 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 974 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm các nghiệm của mỗi phương trình sau:

a) \(\sqrt 2 {x^2} - \left( {\sqrt 2 + 1} \right)x + 1 = 0;\)

b) \(2{x^2} + \left( {\sqrt 3 - 1} \right)x - 3 + \sqrt 3 = 0.\)

Xem đáp án

a) Ta có: \(a + b + c = \sqrt 2 - \sqrt 2 - 1 + 1 = 0.\)

 Do đó phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và \({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

b) Ta có: \(a - b + c = 2 - \sqrt 3 + 1 - 3 + \sqrt 3 = 0.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm là x1 = −1 và \({x_2} = - \frac{c}{a} = - \frac{{\sqrt 3 - 3}}{2} = \frac{{3 - \sqrt 3 }}{2}.\)

2. Tự luận
1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2 – 5x + 3 = 0. Không giải phương trình, hãy tính:

a) \({x_1}^2 + {x_2}^2;\)

b) \({\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Theo định lí Viète ta có: x1 + x2 = 5; x1x2 = 3. Do đó:

a) x12 + x22 = (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 52 – 2.3 = 25 – 6 = 19.

b) (x1 – x2)2 = (x1 + x2)2 – 4x1x2 = 52 – 4.3 = 25 – 12 = 13.

3. Tự luận
1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 – 2x – 5 = 0. Không giải phương trình, hãy tính:

a) x13 + x23;

b) \(\frac{1}{{{x_1}^2}} + \frac{1}{{{x_2}^2}}.\)

Xem đáp án

Áp dụng định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 2; x1x2 = −5. Do đó:

a) Ta có:

x13 + x23 = (x1 + x2)(x12 – x1x2 + x22)

= (x1 + x2)(x12 + 2x1x2 + x12 – 3x1x2)

\( = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right] = 2.\left[ {{2^2} - 3.\left( { - 5} \right)} \right] = 2.\left( {4 + 15} \right)\)

= 2.19 = 38.

b) Ta có \(\frac{1}{{{x_1}^2}} + \frac{1}{{{x_2}^2}} = \frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{{2^2} - 2.\left( { - 5} \right)}}{{{{\left( { - 5} \right)}^2}}} = \frac{{4 + 10}}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}.\)

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v, biết:

a) u + v = 15, uv = 56.

b) u2 + v2 = 125, uv = 22.

Xem đáp án

a) Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2 – 15x + 56 = 0.

Ta có: \(\Delta = {\left( { - 15} \right)^2} - 4.56 = 1,\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt 1 = 1.\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{15 + 1}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8;\)\({x_2} = \frac{{15 - 1}}{2} = \frac{{14}}{2} = 7.\)

Vậy (u; v) = (8; 7) hoặc (u; v) = (7; 8).

b) Ta có: (u + v)2 = u2 + v2 + 2uv = 125 + 44 = 169.

Do đó u + v = 13 hoặc u + v = −13.

Nếu u + v = 13 hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2 – 13x + 22 = 0.

Ta lại có: \(\Delta = {\left( { - 13} \right)^2} - 4.22 = 81,\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt {81} = 9.\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{13 + 9}}{2} = \frac{{22}}{2} = 11;\)\({x_2} = \frac{{13 - 9}}{2} = \frac{4}{2} = 2.\)

Nếu u + v = −13 hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2 + 13x + 22 = 0.

Ta lại có: \(\Delta = {13^2} - 4.22 = 81,\)\(\sqrt \Delta   = \sqrt {81} = 9.\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{ - 13 + 9}}{2} = \frac{{ - 4}}{2} = - 2;\)\({x_2} = \frac{{ - 13 - 9}}{2} = \frac{{ - 22}}{2} = - 11.\)

Vậy (u; v) {(−11; −2); (−2; −11); (2; 11); (11; 2)}.

5. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật, không có nắp, có đáy là hình vuông, tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là 800 cm2. Chiều cao của hộp là 10 cm. Tính độ dài cạnh đáy của chiếc hộp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của cm).

Xem đáp án

Gọi x (cm) là độ dài cạnh của hình vuông đáy. Điều kiện: x > 0.

Do tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là 800 cm2 nên ta có phương trình:

4.x.10 + x2 = 800, hay x2 + 40x – 800 = 0.

Giải phương trình bậc hai trên ta được \(x = 20\sqrt 3 - 20\) (thỏa mãn điều kiện của ẩn) hoặc \(x = - 20 - 20\sqrt 3 < 0\) (loại).

Vậy chiếc hộp có độ dài cạnh đáy là \(20\sqrt 3 - 20\) (cm).

6. Tự luận
1 điểm

Nhu cầu của khách hàng đối với một loại áo phông tại một cửa hàng được cho bởi phương trình p = 100 – 0,02x, trong đó p là giá của mỗi chiếc áo (nghìn đồng) và x là số lượng áo phông bán được. Doanh thu R (nghìn đồng) khi bán được x chiếc áo phông là:

R = xp = x(100 – 0,02x).

Hỏi cần phải bán được bao nhiêu chiếc áo phông để có doanh thu đạt 120 triệu đồng?

Xem đáp án

Đổi: 120 triệu đồng = 120 000 (nghìn đồng).

Theo bài ra, ta có phương trình:

x(100 – 0,02x) = 120 000, hay x2 – 5 000x + 6 000 000 = 0.

Giải phương trình bậc hai này ta được: x1 = 3000; x2 = 2000 (đều thỏa mãn điều kiện).

Với x = 3000, ta có p = 100 – 0,02.3000 = 40 (nghìn đồng).

Với x = 2000, ta có p = 100 – 0,02.2000 = 60 (nghìn đồng).

Vậy để doanh thu đạt 120 triệu đồng thì có hai phương án: bán được 3000 chiếc áo phông với giá 40 nghìn đồng/chiếc; hoặc bán được 2000 chiếc áo phông với giá 60 nghìn đồng/chiếc.

7. Tự luận
1 điểm

Tỉnh A và tỉnh B cách nhau 215 km. Lúc 8 giờ sáng, một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B. Sau đó 1 giờ, người thứ hai đi xe máy từ tỉnh B về tỉnh A. Hai người gặp nhau tại địa điểm C cách tỉnh A là 135 km. Biết rằng xe thứ nhất chạy nhanh hơn xe thứ hai là 5 km/h và cả hai xe đều đi với vận tốc không đổi và lớn hơn 30 km/h. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Gọi x (km/h) (x > 30) là vận tốc của xe máy thứ nhất.

Khi đó, vận tốc của xe máy thứ hai là x – 5 (km/h).

Thời gian xe thứ nhất đi từ A tới địa điểm C là \(\frac{{135}}{x}\) (giờ).

Thời gian xe thứ hai đi từ B đến C là \(\frac{{215 - 135}}{{x - 5}} = \frac{{80}}{{x - 5}}\) (giờ).

Vì người thứ nhất xuất phát trước người thứ hai 1 giờ nên ta có phương trình

\(\frac{{135}}{x} - \frac{{80}}{{x - 5}} = 1,\) hay x2 – 60x + 675 = 0.

Giải phương trình này ta được: x1 = 45 (thỏa mãn điều kiện); x2 = 15 (loại).

Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến C là \(\frac{{135}}{{45}} = 3\) (giờ).

Vậy hai người gặp nhau lúc 11 giờ.

8. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy theo kế hoạch phải sản xuất 4 000 sản phẩm. Trong 10 ngày đầu nhà máy sản xuất theo đúng kế hoạch ban đầu. Do cải tiến kĩ thuật nên những ngày sau nhà máy sản xuất vượt mức 20 sản phẩm mỗi ngày. Tính số sản phẩm mỗi ngày nhà máy sản xuất theo kế hoạch, biết rằng nhà máy đã hoàn thành số sản phẩm sớm hơn dự định 5 ngày.

Xem đáp án

Gọi x (x ℕ*) là số sản phẩm theo kế hoạch nhà máy sản xuất trong một ngày.

Thời gian nhà máy hoàn thành sản xuất sản phẩm theo kế hoạch là \(\frac{{4000}}{x}\) (ngày).

Số sản phẩm nhà máy sản xuất được trong 10 ngày đầu là 10x (sản phẩm).

Số sản phẩm phải sản xuất trong những ngày còn lại là 4 000 – 10x (sản phẩm).

Mỗi ngày lúc sau (sau 10 ngày đầu) nhà máy sản xuất được x + 20 (sản phẩm).

Thời gian hoàn thành 4 000 – 10x sản phẩm là \(\frac{{4\,\,000 - 10x}}{{x + 20}}\) (ngày).

Vì thời gian sản xuất thực tế ít hơn so với kế hoạch là 5 ngày nên ta có phương trình

\(10 + \frac{{4\,\,000 - 10x}}{{x + 20}} + 5 = \frac{{4\,\,000}}{x},\) hay 5x2 + 300x – 80 000 = 0.

Giải phương trình bậc hai này ta được: x1 = 100 (thỏa mãn điều kiện); x2 = −160 (loại).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 sản phẩm.