Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 1
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 1

A
Admin
ToánLớp 996 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình 5x+7y=13x+2y=5?

A.(−1; 1).

B. (−3; 2).

C. (2; −3).

D. (5; 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

5x+7y=13x+2y=515x+21y=315x+10y=2515x+21y15x10y=3+2515x+10y=2511y=2215x+10y=25y=215x+10.2=25y=215x=45x=3y=2

 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (−3; 2).

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(−1; −1). Đường thẳng 4x – 3y = −1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

A. A và B.

B. B và C.

C. C và D.

D. D và A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Xét phương trình đường thẳng 4x – 3y = −1:

4.1 – 3.2 = 4 – 6 = −2 nên đường thẳng 4x – 3y = −1 không đi qua điểm A(1; 2).

4.5 – 3.6 = 20 – 18 = 2 nên đường thẳng 4x – 3y = −1 không đi qua điểm B(5; 6).

4.2 – 3.3 = 8 – 9 = −1 nên đường thẳng 4x – 3y = 1 đi qua điểm C(2; 3).

4.(−1) – 3.(−1) = −4 + 3 = −1 nên đường thẳng 4x – 3y = 1 đi qua điểm D(−1; −1).

Vậy đường thẳng 4x – 3y = 1 đi qua điểm C và D.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Hệ phương trình 1,5x0,6y=0,32x+y=2

A.có nghiệm là (0; −0,5).

B. có nghiệm là (−3; −8).

C. có nghiệm là (1; 0).

D. vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

1,5x0,6y=0,32x+y=26x2,4y=1,26x+3y=66x2,4y6x+3y=1,266x+3y=60,6y=4,86x+3y=6y=86x+3.8=6y=86x=18y=8x=3

Vậy hệ phương trình có nghiệm là (−3; −8).

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Hệ phương trình 0,6x+0,3y=1,82x+y=6.

A. có một nghiệm.

B. vô nghiệm.

C. có vô số nghiệm.

D. có hai nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

0,6x+0,3y=1,82x+y=6

Chia cả hai vế của phương trình thứ nhất cho 0,3 ta được hệ mới 2x+y=62x+y=6.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0 = 12 (vô lý).

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

5. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình:

a) 2x+5y=10025x+y=1;

b) 0,2x+0,1y=0,33x+y=5;

c) 32xy=126x4y=2.

Xem đáp án

a) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được hệ 2x+5y=102x+5y=5.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0 = 5 (vô lý).

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

b) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có x=0,30,1x0,2y=3212y. Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 33212y+y=5 hay 9212y=5 suy ra y = −1.

Từ đó x=32121=32+12=42=2.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; −1).

c) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được hệ 6x4y=26x4y=2.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0 = 0.

Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

6. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình:

a) 0,5x+2y=2,50,7x3y=8,1;

b) 5x3y=214x+8y=19;

c) 2x2+31+y=23x221+y=3.

Xem đáp án

a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có x=2,52y0,5=54y. Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được

0,7(−5 – 4y) – 3y = 8,1 hay −3,5 – 5,8y = 8,1, suy ra 5,8y = −11,6 hay y = −2.

Từ đó x = −5 – 4.(−2) = −5 + 8 = 3.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; −2).

b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 8 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được hệ mới 40x24y=1642x+24y=57.

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 82x = 41 hay x=12.

Thế vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta được 14.12+8y=19 hay 8y = 12, suy ra y=32.

Hệ phương trình đã cho có nghiệm là 12;32.

c) Đặt u = x – 2, v = 1 + y.

Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành hệ (*) 2u+3v=23u2v=3.

Giải hệ phương trình (*). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ 6u+9v=66u4v=6.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 13v = 0 hay v = 0.

Thế v = 0 vào phương trình thứ nhất của hệ (*), ta có 2u = −2, suy ra u = −1.

Từ đó, ta có:

u = x – 2 = −1 suy ra x = 1; v = 1 + y = 0 suy ra y = −1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; −1).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình (I)2x+y=14x2y=3.

a) Giải hệ phương trình (I).

b) Vẽ hai đường thẳng −2x + y = 1 và 4x – 2y = 3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu a.

Xem đáp án

a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2, ta được hệ mới 4x+2y=24x2y=3.

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0 = 5 (vô lý).

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

b)

Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình 3xy=115x+my=7.

Chứng tỏ rằng hệ phương trình đã cho vô nghiệm khi m = 5.

Xem đáp án

Thay m = 5 vào hệ phương trình đã cho, ta được hệ (I) 3xy=115x+5y=7.

Giải hệ (I). Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được hệ mới 15x5y=515x+5y=7.

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0 = −2 (vô lý).

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n thì được một số lớn hơn số 2n là 585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số n là 18 đơn vị.

Xem đáp án

Gọi chữ số hàng chục của số n là x (x ℕ, 0 < x ≤ 9), chữ số hàng đơn vị của số n là y (y ℕ, 0 < x ≤ 9), nghĩa là n=xy¯.

Khi viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n, ta được số x3y¯.

Số này lớn hơn 2n là 585 đơn vị nên ta có phương trình

(100x + 30 + y) – 2(10x + y) = 585 hay 80x – y = 555. (1)

Khi viết hai chữ số của n theo thứ tự ngược lại ta được số yx¯. Số này nhỏ hơn số n là 18 đơn vị nên ta có phương trình

(10x + y) – (10y + x) = 18 hay 9x – 9y = 18, suy ra x – y = 2. (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình 80xy=555xy=2.

Giải hệ phương trình:

Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được 79x = 553 hay x = 7.

Thế vào phương trình thứ hai, ta được 7 – y = 2 hay y = 5.

Các giá trị x = 7 và y = 5 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.

Vậy số tự nhiên n cần tìm là 75.

10. Tự luận
1 điểm

Trên cánh đồng có diện tích 160 ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành 60 ha để cấy thí điểm giống lúa mới, còn lại vẫn cấy giống lúa cũ. Khi thu hoạch, đầu tiên người ta gặt 8 ha giống lúa cũ và 7 ha giống lúa mới để đối chứng. Kết quả là 7 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8 ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160 ha là 860 tấn. Hỏi năng suất của mỗi giống lúa trên 1 ha là bao nhiêu tấn thóc?

Xem đáp án

Gọi x và y (tấn/ha) lần lượt là năng suất của hai giống lúa mới và cũ. Điều kiện: x > 0, y > 0.

Vì 7 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8 ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc nên ta có phương trình 7x – 8y = 2. (1)

Do 60 ha dùng để cấy giống lúa mới nên diện tích đất cấy giống lúa cũ là 160 – 60 = 100 (ha).

Tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch được trên 160 ha là 860 tấn, ta có phương trình 60x + 100y = 860 hay 3x + 5y = 43. (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình 7x8y=23x+5y=43.

Giải hệ phương trình:

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 7, ta được hệ mới 21x24y=621x+35y=301.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được −59y = −295 hay y = 5.

Thay y = 5 vào phương trình thứ nhất của hệ phương trình đã cho ta được 7x – 8.5 = 2 hay 7x = 42, suy ra x = 6.

Các giá trị x = 6 và y = 5 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.

Vậy năng suất của hai giống lúa mới và cũ lần lượt là 6 tấn/ha và 8 tấn/ha.

11. Tự luận
1 điểm

Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính 20 cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 4 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ 20 giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc (cm/s) của mỗi vật.

Xem đáp án

Gọi vận tốc của vật thứ nhất là x (cm/s), của vật thứ hai là y (cm/s). Điều kiện: x > 0, y > 0. Ngoài ra có thể giả thiết rằng vật thứ nhất đi nhanh hơn, tức là x > y.

Giả sử hai vật chuyển động ngược chiều. Sau 4 giây, quãng đường vật thứ nhất đi được là 4x (cm), vật thứ hai đi được 4y (cm). Hai vật gặp nhau có nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được đúng bằng một vòng (chu vi của đường tròn), tức là 20π (cm). Do đó ta có phương trình 4x + 4y = 20π. (1)

Khi hai vật chuyển động cùng chiều, sau 20 giây chúng gặp nhau có nghĩa là khi đó quãng đường vật thứ nhất đi được nhiều hơn quãng đường vật thứ hai đi được đúng một vòng. Do đó ta có phương trình 20x – 20y = 20π. (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình 4x+4y=20π20x20y=20π hay x+y=5πxy=π.

Giải hệ phương trình:

Cộng từng vế hai phương trình, ta được 2x = 6π hay x = 3π.

Thay x = 3π vào phương trình thứ nhất, ta được 3π + y = 5π hay y = 2π.

Các giá trị x = 3π và y = 2π thỏa mãn các điều kiện của ẩn.

Vậy vận tốc của vật thứ nhất là 3π (cm/s); vận tốc của vật thứ hai là 2π (cm/s).

12. Tự luận
1 điểm

Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?

Xem đáp án

Gọi x và y lần lượt là số tiền phải trả (không kể VAT) cho loại hàng thứ nhất và thứ hai. Điều kiện: x > 0, y > 0.

Số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất, kèm 10% VAT là 110100x (triệu đồng), cho loại hàng thứ hai, kể cả 8% VAT là 108100y (triệu đồng). Ta có phương trình:

110100x+108100y=21,7 hay 1,1x + 1,08y = 21,7. (1)

Tương tự, trường hợp VAT là 9% đối với cả hai loại hàng, ta được phương trình:

109100x+109100y=21,8 hay 1,09x + 1,09y = 21,8. (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình 1,1x+1,08y=21,71,09x+1,09y=21,8.

Giải hệ phương trình:

Trừ từng vế hai phương trình, ta được 0,01x – 0,01y = −0,1 hay x – y = −10 (3).

Nhân hai vế của phương trình (3) với 1,1, ta được 1,1x – 1,1y = −11 (4). Ta có hệ mới:

1,1x+1,08y=21,71,1x1,1y=11.

Trừ từng vế hai phương trình, ta được 2,18y = 32,7 hay y = 15. Thay y = 15 vào phương trình (3), ta được x – 15 = −10 hay x = 5.

Các giá trị x = 5 và y = 15 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.

Vậy số tiền phải trả (không kể VAT) cho loại hàng thứ nhất và thứ hai lần lượt là 5 và 15 triệu đồng.