Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
10 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Một hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2. Biết rằng, nếu tăng chiều dài thêm 2 cm thì diện tích hình chữ nhật đó tăng lên 12 cm2. Độ dài hai cạnh của hình chữ nhật đó là
A. 10; 4,8.
B. 4; 12.
C. 8; 6.
D. 3; 16.
Đáp án đúng là: C

Gọi chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là a và b (cm) (a, b > 0).
Diện tích hình chữ nhật là 48 cm2 nên ta có phương trình ab = 48 (1).
Nếu tăng chiều dài thêm 2 cm thì diện tích hình chữ nhật tăng lên 12 cm2 nên ta có phương trình (a + 2)b = 48 + 12, hay ab + 2b = 60 (2).
Thay ab = 48 vào phương trình (2), ta được 48 + 2b = 60 hay 2b = 12, suy ra b = 6.
Từ b = 6, ta được
Vậy độ dài hai cạnh của hình chữ nhật là 8; 6.
Chọn phương án đúng.
Một số tự nhiên gồm hai chữ số có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 3 và hai lần chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị bằng 15. Số tự nhiên đó là
A. 36.
B. 63.
C. 58.
D. 85.
Đáp án đúng là: B
Gọi số tự nhiên cần tìm là (1 ≤ a ≤ 9, 0 ≤ b ≤ 9).
Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 3 nên ta có phương trình a – b = 3 (1).
Hai lần chữ số hàng chục cộng với chữ số hàng đơn vị bằng 15 nên ta có phương trình
2a + b = 15 (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được 3a = 18 hay a = 6.
Thay a = 6 vào phương trình thứ nhất, ta có 6 – b = 3 hay b = 3.
Vậy số tự nhiên cần tìm là 63.
Chọn phương án đúng.
Sáu năm trước tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con trừ đi 2. Đến nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?
A. 36.
B. 37.
C. 38.
D. 39.
Đáp án đúng là: A
Gọi số tuổi của mẹ là a, số tuổi của con là b (tuổi) (a > b > 0)
Sáu năm trước tuổi mẹ bằng 5 lần tuổi con nên ta có phương trình (a – 6) = 5(b – 6) (1).
Hiện nay tuổi mẹ vừa đúng gấp 3 lần tuổi con nên ta có phương trình a = 3b (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
Thay a = 3b vào phương trình thứ nhất, ta được 3b – 6 = 5(b – 6)
3b – 5b = 6 – 30
−2b = −24
b = 12
Thay b = 12 vào phương trình thứ hai, ta được a = 3.12 = 36.
Vậy năm nay mẹ 36 tuổi.
Chọn phương án đúng.
Trong một thí nghiệm, Mai muốn pha 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12% từ dung dịch HCl nồng độ 10% và dung dịch HCl nồng độ 20%. Hỏi Mai cần sử dụng bao nhiêu gam mỗi loại dung dịch để có được dung dịch mong muốn?
A. 10 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 40 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.
B. 40 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 10 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.
C. 20 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 30 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.
D. 25 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 25 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.
Đáp án đúng là: B
Đổi 12% = 0,12; 10% = 0,1; 20% = 0,2.
Gọi số gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 20% cần sử dụng lần lượt là a và b (gam) (0 < a, b < 50).
Cần pha 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12% từ dung dịch HCl 10% và dung dịch HCl nồng độ 12% nên ta có hai phương trình a + b = 50 (1) và 0,1a + 0,2b = 0,12.50 = 6 (2).
Từ phương trình (1), ta được a = 50 – b. Thay a = 50 – b vào phương trình (2), ta được 0,1(50 – b) + 0,2b = 6 hay 5 – 0,1b + 0,2b = 6. Suy ra 0,1b = 1 hay b = 10.
Từ đó a = 50 – 10 = 40.
Vậy để pha 50 gam dung dịch HCl nồng độ 12%, ta cần 40 gam dung dịch HCl nồng độ 10% và 10 gam dung dịch HCl nồng độ 20%.
Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số đó bằng 12, và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn n là 36 đơn vị.
• Gọi x là chữ số hàng chục, y là chữ số hàng đơn vị (khi đó n = 10x + y). Điều kiện của ẩn là: x, y ∈ ℕ và 0 < x ≤ 9 và 0 ≤ x ≤ 9.
Tổng của hai chữ số đó bằng 12 nên ta có phương trình x + y = 12 (1).
Khi viết hai chữ số của n theo thứ tự ngược lại, ta được số 10y + x. Theo giả thiết ta có phương trình (10y + x) – (10x + y) = 36 hay −9x + 9y = 36.
Do đó, ta có hệ phương trình
• Giải hệ phương trình:
Từ phương trình thứ nhất, ta có y = 12 – x. Thay y = 12 – x vào phương trình thứ hai, ta được –x + 12 – x = 4 hay 12 – 2x = 4. Suy ra x = 4.
• Các giá trị x = 4 và y = 12 – 4 = 8 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy số n cần tìm là 48.
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu “?”):
Điểm số của mỗi lần bắn | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 |
Số lần bắn | 25 | 42 | ? | 15 | ? |
Em hãy tìm lại các số bị mờ trong hai ô đó.
• Gọi x là số lần bắn được 8 điểm và y là số lần bắn được 6 điểm. Điều kiện là x, y ∈ ℕ; x, y < 100).
Vận động viên bắn súng 100 lần nên ta có phương trình 25 + 42 + x + 15 + y = 100 hay x + y = 18. (1)
Điểm số trung bình là 8,69 điểm nên (10.25 + 9.42 + 8x + 7.15 + 6y) : 100 = 8,69 hay 8x + 6y = 136. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
• Giải hệ phương trình:
Từ phương trình thứ nhất, ta có x = 18 – y. Thay x = 18 – y vào phương trình thứ hai ta được 8(18 – y) + 6y = 136 hay 144 – 2y = 136, suy ra y = 4.
• Các giá trị x = 18 – 4 = 14 và y = 4 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy ở cột ứng với 8 điểm là số 14 và ở cột ứng với 6 điểm là số 4.
Một ca nô đi xuôi dòng sông một quãng đường 8 km thì hết 30 phút. Mặt khác, ca nô đó mất giờ để đi ngược dòng sông một quãng đường tương tự. Tính vận tốc thực của ca nô và vận tốc của dòng nước.
Đổi 30 phút giờ.
• Gọi vận tốc thực của ca nô là x (km/h) và vận tốc của dòng nước là y (km/h). Do vận tốc thực của ca nô phải thắng được vận tốc dòng nước nên điều kiện của ẩn là x > y > 0.
Ca nô đi xuôi dòng 8 km hết giờ nên ta có phương trình hay x + y = 16. (1)
Mặt khác, ca nô đi ngược dòng 8 km hết giờ nên ta có phương trình hay x – y = 12. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
• Giải hệ phương trình:
Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được 2x = 28 hay x = 14.
Thay x = 14 vào phương trình thứ hai, ta có 14 – y = 12 hay y = 2.
• Các giá trị x = 14 và y = 2 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy vận tốc thực của ca nô là 12 km/h, vận tốc của dòng nước là 2 km/h.
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được 4 095 tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái?
Hãy dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả thu được.
• Gọi x và y lần lượt là số tấn thóc mà đơn vị thứ nhất và thứ hai thu hoạch được trong năm ngoái. Điều kiện: x > 0, y > 0.
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc nên ta có phương trình x + y = 3 600. (1)
Năm nay, số tấn thóc đơn vị thứ nhất và thứ hai thu hoạch được lần lượt là 115%x và 112%y. Tổng hai đơn vị thu hoạch được 4 095 tấn thóc nên ta có phương trình 115%x + 112%y = 4 095 hay 1,15x + 1,12y = 4 095. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
• Giải hệ phương trình:
Từ phương trình thứ nhất, ta có x = 3600 – y. Thay x = 3600 – y vào phương trình thứ hai, ta được 1,15(3600 – y) + 1,12y = 4095 hay 4140 – 0,03y = 4095. Suy ra 0,03y = 45 hay y = 1500.
Do đó x = 3600 – 1500 = 2100.
• Các giá trị x = 2100 và y = 1500 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy năm nay, số tấn thóc đơn vị thứ nhất thu hoạch được là
115%.2100 = 2 415 (tấn);
đơn vị thứ hai thu hoạch được là 112%.1500 = 1 680 (tấn).
Mỗi cửa hàng sách có hai khu sách mới và sách cũ, mỗi khu được bán đồng giá. Hòa mua 5 cuốn sách mới và 3 cuốn sách cũ hết 124 nghìn đồng. Hôm sau, Hòa tiếp tục ra cửa hàng đó để mua 2 cuốn sách mới và 7 cuốn sách cũ hết 96 nghìn đồng. Tính giá của mỗi cuốn sách mới và giá mỗi cuốn sách cũ.
• Gọi giá mỗi cuốn sách mới và cũ lần lượt là x, y (nghìn đồng). Điều kiện: x > 0, y > 0.
Hòa mua 5 cuốn sách mới và 3 cuốn sách cũ hết 124 nghìn đồng nên ta có phương trình
5x + 3y = 124. (1)
Hòa tiếp tục mua 2 cuốn sách mới và 7 cuốn sách cũ hết 96 nghìn đồng nên ta có phương trình 2x + 7y = 96. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
• Giải hệ phương trình:
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được hệ mới
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được −29y = −232 hay y = 8.
Thế y = 8 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có 2x + 7.8 = 96, suy ra x = 20.
• Các giá trị x = 20 và y = 8 thỏa mãn các điều kiện của ẩn.
Vậy giá mỗi cuốn sách mới và cũ lần lượt là 20 nghìn đồng và 8 nghìn đồng.
Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?
• Gọi x là số giờ để người thứ nhất hoàn thành công việc một mình, y là số giờ để người thứ hai hoàn thành công việc một mình. Điều kiện: x > 0, y > 0.
Mỗi giờ người thứ nhất làm được (công việc) và người thứ hai làm được (công việc).
Cả hai cùng làm thì mỗi giờ được (công việc) và hoàn thành toàn bộ công việc trong 16 giờ nên ta có phương trình (1)
Người thứ nhất làm trong 3 giờ được (công việc); người thứ hai làm trong 6 giờ được (công việc) và khi đó cả hai chỉ hoàn thành được 25% ( công việc) nên ta có phương trình (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình (I)
• Đặt và ta đưa hệ (I) về dạng (II)
Giải hệ (II): Từ (3) ta có Thay thế giá trị này vào (4), ta được:
hay suy ra Do đó
Từ đó, ta có:
suy ra x = 24; suy ra y = 48.
• Các giá trị tìm được của x và y thỏa mãn điều kiện của ẩn.
Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong 24 giờ, người thứ hai hoàn thành trong 48 giờ.








