Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác  có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 988 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A.Tâm đường tròn ngoại tiếp một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác.

B. Tâm đường tròn nội tiếp một tam giác là giao điểm ba đường trung trực.

C. Tâm đường tròn nội tiếp một tam giác đều là trọng tâm của tam giác đó.

D. Tâm đường tròn ngoại tiếp một tam giác vuông là trọng tâm của tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tâm đường tròn ngoại tiếp một tam giác là giao điểm của ba đường trung trực.

Tâm đường tròn nội tiếp một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác.

Tâm đường tròn nội tiếp một tam giác đều là trọng tâm của tam giác đó.

Tâm đường tròn ngoại tiếp một tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. Mỗi tam giác nội tiếp đúng một đường tròn.

B. Mỗi đường tròn ngoại tiếp đúng một tam giác.

C. Mỗi tam giác ngoại tiếp vô số đường tròn.

D. Mỗi đường tròn nội tiếp đúng một tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi tam giác nội tiếp có đúng một đường tròn.

Mỗi đường tròn ngoại tiếp có vô số tam giác.

Mỗi tam giác ngoại tiếp có đúng một đường tròn.

Mỗi đường tròn nội tiếp có vô số tam giác.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho tam giác đều ABC nội tiếp (O; R) và ngoại tiếp (I; r). Khẳng định nào dưới đây là sai?

A. Điểm O trùng với điểm I.

B. Điểm I là trực tâm tam giác ABC,

C. R = 2r.

D. r bằng một nửa cạnh tam giác ABC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn phương án đúng.  Cho tam giác đều ABC nội tiếp (O; R) và ngoại tiếp (I; r). Khẳng định nào dưới đây là sai?  A. Điểm O trùng với điểm I.  B. Điểm I là trực tâm tam giác ABC,  C. R = 2r. (ảnh 1)

Xét tam giác đều ABC, có tâm đường tròn ngoại tiếp I là trọng tâm của tam giác ABC.

Tâm nội tiếp của tam giác đều ABC là trọng tâm của tam giác ABC.

Suy ra điểm O trùng với điểm I.

Vì tam giác ABC là tam giác đều nên điểm I vừa là trọng tâm vừa là trực tâm của tam giác ABC.

Điểm I là trực tâm của tam giác ABC suy ra \(AI = \frac{2}{3}AH\) hay AI = 2IH.

Do đó R = 2r.

Vậy khẳng định D là khẳng định sai.

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính của (O), biết rằng ABC là tam giác vuông cân tại A và có cạnh bên bằng \(2\sqrt 2 \) cm.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính của (O), biết rằng ABC là tam giác vuông cân tại A và có cạnh bên bằng 2can2 cm (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông cân tại A, ta có

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}}  = \sqrt {16}  = 4\) (cm).

Do đó \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{4}{2} = 2\) (cm).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng đường tròn (O) có bán kính bằng 3 cm. Tính diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O). Biết rằng đường tròn (O) có bán kính bằng 3 cm. Tính diện tích tam giác ABC. (ảnh 1)

Gọi R là bán kinh đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Ta có \(R = \frac{{\sqrt 3 }}{3}BC,\) hay \(BC = \sqrt 3 R = 3\sqrt 3 \)(cm).

Gọi M là trung điểm của BC.

Ta có \(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}BC = \frac{9}{2}\) cm.

 Vậy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AM.BC = \frac{1}{2}.\frac{9}{2}.3\sqrt 3 = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\)(cm2).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}.\) (ảnh 1)

Cho AH cắt BC tại D ta được tam giác ABD vuông tại D. Khi đó

\(\widehat {BAH} = \widehat {BAD} = 90^\circ  - \widehat {ABD} = 90^\circ  - \widehat {ABC}.\) (1)

Mặt khác, vì ∆AOC cân tại O nên:

\(\widehat {OAC} = \widehat {OCA} = \frac{{180^\circ  - \widehat {AOC}}}{2} = 90^\circ  - \frac{{\widehat {AOC}}}{2} = 90^\circ  - \widehat {ABC}.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {OAC}.\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB, AC lần lượt là E, F. Chứng minh rằng \(\widehat {EIF} + \widehat {BAC} = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Cho đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với các tiếp điểm trên các cạnh AB, AC lần lượt là E, F. Chứng minh rằng góc EIF + góc BAC = 180 độ (ảnh 1)

Vì các tam giác EIA và FIA lần lượt vuông tại đỉnh E và F nên \(\widehat {EIA} + \widehat {IAE} = 90^\circ \) và \(\widehat {FIA} + \widehat {AIF} = 90^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {EIF} + \widehat {BAC} = \widehat {EIA} + \widehat {AIF} + \widehat {IAE} + \widehat {FAI}\)

\[ = \left( {\widehat {EIA} + \widehat {IAE}} \right) + \left( {\widehat {FAI} + \widehat {AIF}} \right)\]\( = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ .\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC biết rằng bán kính của (I) bằng 1 cm.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC biết rằng bán kính của (I) bằng 1 cm. (ảnh 1)

Gọi a là độ dài cạnh của tam giác ABC và r là bán kính đường tròn nội tiếp (I) của tam giác ABC. Ta có \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a,\) hay \(a = 2\sqrt 3 r = 2\sqrt 3 \) (cm).

9. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn làm một khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 30 cm như hình bên. Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Người ta muốn làm một khung gỗ hình tam giác đều để đặt vừa khít một chiếc đồng hồ hình tròn có đường kính 30 cm như hình bên. Hỏi độ dài các cạnh (phía bên trong) của khung gỗ phải bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi tam giác tạo bởi các cạnh bên trong khung gỗ là tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Khi đó đường tròn nội tiếp tam giác này có bán kính bằng \(r = \frac{{30}}{2} = 15\) (cm).

Mặt khác, \(r = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a.\) Suy ra \(a = \frac{6}{{\sqrt 3 }}.15 = 30\sqrt 3 \) (cm).

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với độ dài ba cạnh là AC = 1 cm, AB = 2 cm, \(BC = \sqrt 5 \) cm. Hãy tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC với độ dài ba cạnh là AC = 1 cm, AB = 2 cm, BC= căn 5 cm. Hãy tính bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác ABC. (ảnh 1)

Do BC2 = AB2 + AC2 nên theo định lí Pythagore đảo thì tam giác ABC vuông tại A.

Suy ra đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm là trung điểm của BC và có bán kính là: \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) (cm).

Gọi (I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Khi đó: \({S_{ABC}} = {S_{IBC}} + {S_{ICA}} + {S_{IAB}}.\)

Suy ra \(\frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}r \cdot BC + \frac{1}{2}r \cdot CA + \frac{1}{2}r \cdot AB,\)

hay \(r = \frac{{AB.AC}}{{BC + CA + AB}} = \frac{2}{{3 + \sqrt 5 }} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\) (cm).

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm M và N (M khác A và B, N khác A và C). Giả sử đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN cắt đường tròn (O) tại một điểm S khác A. Chứng minh rằng \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SC}}.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O). Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm M và N (M khác A và B, N khác A và C). Giả sử đường tròn ngoại tiếp (ảnh 1)

Vì \(\widehat {SMA}\) và \(\widehat {SNA}\) là các góc nội tiếp của đường tròn nội tiếp tam giác AMN và cùng chắn cung  nên \[\widehat {SMA} = \widehat {SNA}.\] Từ đây suy ra

\[\widehat {SMB} = 180^\circ  - \widehat {SMA} = 180^\circ  - \widehat {SNA} = \widehat {SNC}.\] (1)

Xét tam giác SBM và tam giác SCN, ta có:

\[\widehat {SBM} = \widehat {SCN}\] (hai góc nội tiếp của (O) cùng chắn cung ),

\[\widehat {SMB} = \widehat {SNC}\] (theo chứng minh trên).

Vậy ∆SBM ᔕ ∆SCN (g.g). Suy ra \(\frac{{SM}}{{SN}} = \frac{{SB}}{{SC}},\) hay \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SC}}.\)