Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 18. Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đáp án
15 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}?\)
A.(3; 1).
B.(−3; 1).
C.(3; −3).
D.(−3; 3).
Đáp án đúng là: D
Ta có:
• Với điểm (3; 1) thì \(\frac{1}{3}{.3^2} = 3 \ne 1\) nên điểm (3; 1) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}.\)
• Với điểm (−3; 1) thì \(\frac{1}{3}.{\left( { - 3} \right)^2} = 3 \ne 1\) nên điểm (−3; 1) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}.\)
• Với điểm (3; −3) thì \(\frac{1}{3}{.3^2} = 3 \ne - 3\) nên điểm (3; −3) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}.\)
• Với điểm (−3; 3) thì \(\frac{1}{3}.{\left( { - 3} \right)^2} = 3\) nên điểm (−3; 3) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}.\)
Vậy điểm (−3; 3) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}.\)
Chọn phương án đúng.
Điểm A(−2; −2) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 khi
A.a = −1.
B. a = 1.
C. \(a = - \frac{1}{2}.\)
D. \(a = \frac{1}{2}.\)
Đáp án đúng là: C
Điểm A(−2; −2) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 khi \( - 2 = a.{\left( { - 2} \right)^2}\) hay −2 = 4a.
Suy ra \(a = - \frac{1}{2}.\)
Vậy \(a = - \frac{1}{2}.\)
Chọn phương án đúng.
Cặp điểm nằm trên đồ thị y = 2x2 và có tung độ bằng 4 là
A.(2; 4) và (−2; 4).
B.(4; 2) và (4; −2).
C. \(\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\) và \(\left( { - \sqrt 2 ;4} \right).\)
D. \(\left( {4;\sqrt 2 } \right)\) và \(\left( {4; - \sqrt 2 } \right).\)
Đáp án đúng là: D
Các điểm nằm trên đồ thị y = 2x2 có tọa độ là (x0; 2x02).
Cặp điểm mà có tung độ bằng 4 nghĩa là \(2{x_0}^2 = 4\) hay \({x_0}^2 = 2.\) Suy ra \({x_0} = - \sqrt 2 \) hoặc \({x_0} = \sqrt 2 .\)
Vậy cặp điểm nằm trên đồ thị y = 2x2 và có tung độ bằng 4 là \(\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\) và \(\left( { - \sqrt 2 ;4} \right).\)
Chọn phương án đúng.
Hình bên là đồ thị của hàm số nào?

A. \(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)
B. \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)
C. \(y = {x^2}.\)
D. \(y = 2{x^2}.\)
Đáp án đúng là: C
Ta thấy điểm (2; 4) và (−2; 4) thuộc đồ thị hàm số trên. Suy ra hình bên là đồ thị của hàm số y = x2
Chọn phương án đúng.
Điểm M(−2; −3) nằm trên đồ thị của hàm số nào dưới đây?
A. \(y = - \frac{3}{4}{x^2}.\)
B. \(y = - \frac{3}{2}{x^2}.\)
C. \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
D. \(y = \frac{3}{2}{x^2}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có:
•\( - \frac{3}{4}.{\left( { - 2} \right)^2} = - 3\) nên điểm M(−2; −3) nằm trên đồ thị của hàm số \(y = - \frac{3}{4}{x^2}.\)
•\( - \frac{3}{2}.{\left( { - 2} \right)^2} = - 6 \ne - 3\) nên điểm M(−2; −3) không nằm trên đồ thị của hàm số \(y = - \frac{3}{2}{x^2}.\)
•\(\frac{3}{4}.{\left( { - 2} \right)^2} = 3 \ne - 3\) nên điểm M(−2; −3) không nằm trên đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
•\(\frac{3}{2}.{\left( { - 2} \right)^2} = 6 \ne - 3\) nên điểm M(−2; −3) không nằm trên đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2}.\)
Vậy điểm M(−2; −3) nằm trên đồ thị của hàm số \(y = - \frac{3}{4}{x^2}.\)
Cho hàm số y = 0,25x2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:
x | −3 | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 | 3 |
y | ? | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Bảng giá trị:
x | −3 | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 | 3 |
y | 2,25 | 1 | 0,25 | 0 | 0,25 | 1 | 2,25 |
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.
a) Viết công thức tính thể tích V của hình lăng trụ theo a và tính giá trị của V khi a = 2 cm.
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ thay đổi thế nào?
a) Thể tích của hình lăng trụ là: V = 10a2 (cm3).
Với a = 2 cm, ta có V = 10.22 = 40 (cm3).
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ mới là:
\(V' = 10.{\left( {2a} \right)^2} = 10.4{a^2} = 40{a^2} = 4V.\)
Diện tích toàn phần S (cm2) của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai mặt đáy, là một hàm số của độ dài cạnh a (cm).
a) Viết công thức của hàm số này.
b) Sử dụng công thức nhận được ở câu a để tính độ dài cạnh của một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54 cm2.
a) Diện tích một mặt bất kì của hình lập phương là a2 (cm2). Mà hình lập phương có tất cả 6 mặt bằng nhau nên diện tích toàn phần của hình lập phương là
Stp = 6a2 (cm2).
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là 54 cm2 nên ta có: 6a2 = 54 hay a2 = 9.
Suy ra a = 3 (cm) (do a > 0).
Vậy độ dài cạnh của hình lập phương là 3 cm.
Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) y = 3x2;
b) \(y = - \frac{1}{3}{x^2}.\)
a) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:
x | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 |
y = 3x2 | 12 | 3 | 0 | 3 | 12 |
Từ đó vẽ được đồ thị của hàm số y = 3x2 như Hình 6.1.

b) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:
x | −6 | −3 | 0 | 3 | 6 |
\(y = - \frac{1}{3}{x^2}\) | −12 | −3 | 0 | −3 | −12 |
Từ đó vẽ được đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2}\) như Hình 6.2.

Biết rằng đường cong trong hình bên là một parabol y = ax2.

a) Tìm hệ số a.
b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = −2.
c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y = 8.
a) Đồ thị của hàm số đi qua điểm (2; 2) nên a.22 = 2 hay \[a = \frac{1}{2}.\]
Do đó, parabol đã cho là đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}.\)
b) Thay x = −2 ta được \(y = \frac{1}{2}.{\left( { - 2} \right)^2} = 2.\)
Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = −2 là y = 2.
c) Ta có y = 8 nên \(\frac{1}{2}{x^2} = 8\) hay x2 = 16. Suy ra x = −4 hoặc x = 4.
Vậy có hai điểm cần tìm là (−4; 8) và (4; 8).
Trong hình sau có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số y = −3x2 và y = x2.
Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số y = −3x2.

Đường nằm dưới trục hoành Ox là đồ thị của hàm số y = −3x2.
Cho parabol y = x2 và đường thẳng d có phương trình y = −2x + 3.
a) Vẽ parabol và đường thẳng trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.
b) Từ đồ thị suy ra tọa độ các giao điểm A và B của đường thẳng và parabol.
a) HS tự vẽ các đồ thị.
b) Từ đồ thị suy ra tọa độ của hai giao điểm là A(1; 1) và B(−3; 9).
Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y = ax2 như hình dưới đây. Biết chiều rộng của chân cổng là AB = 6 m và chiều cao cổng là OI = 4,5 m.

a) Tìm hệ số a dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn HK biết H cách điểm chính giữa cổng I là 2 m.
b) Để vận chuyển hàng qua cổng, người ta dự định sử dụng một xe tải có chiều rộng 2 m, chiều cao 3 m. Hỏi xe tải này có thể qua được cổng vòm đó hay không?
a) Vì điểm (3; 4,5) thuộc parabol nên ta có: 4,5 = a.32, suy ra \(a = - \frac{1}{2}.\)
Từ đó ta có \(HK = \left| { - 4,5 - \left( { - \frac{1}{2}{{.2}^2}} \right)} \right| = \left| { - 4,5 + 2} \right| = 2,5\) (m).
b) Do xe tải có chiều rộng 2 m nên ta tính chiều cao cổng tại vị trí cách I là 1 m, tương ứng với x = 1. Tại x = 1, chiều cao cổng là \(\left| { - 4,5 - \left( { - \frac{1}{2}{{.1}^2}} \right)} \right| = 4\) (m). Do chiều cao cổng tại vị trí này lớn hơn chiều cao của xe tải nên xe tải có thể qua được cổng vòm.
Khi bỏ qua sức cản của không khí, một vật rơi tự do sau t giây thì rơi được quãng đường s = 4,9t2 (m). Bạn Minh thả một hòn đá rơi từ miệng giếng xuống một cái giếng cạn sâu 100 m.
a) Hỏi sau 1 giây, 2 giây, 3 giây, 4 giây thì hòn đá lần lượt cách đáy giếng bao nhiêu mét?
b) Thời gian từ lúc hòn đá bắt đầu rơi đến lúc chạm đáy giếng là bao lâu (làm tròn đến hàng phần mười của giây)?
a) Công thức biểu diễn quãng đường hòn đá rơi sau t giây là s = 4,9t2 (m).
Sau t giây, hòn đá còn cách đáy giếng là 100 – s (m). Ta có bảng sau:
t (giây) | 1 | 2 | 3 | 4 |
s = 4,9t2 (m) | 4,9 | 19,6 | 44,1 | 78,4 |
100 – s (m) | 95,1 | 80,4 | 55,9 | 21,6 |
b) Khi chạm đáy giếng, hòn đá đã rơi được s = 100 m, ta có 100 = 4,9t2, suy ra t ≈ 4,5 (giây).
Lực F của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v của gió, tức là F = av2 (a là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 3 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của một chiếc thuyền bằng 270 N.
a) Tính hằng số a.
b) Hỏi khi tốc độ gió v = 10 m/s thì lực thổi F của gió bằng bao nhiêu?
c) Biết rằng cánh buồm chỉ có thể chịu được một áp lực tối đa là 10 000 N, hỏi chiếc thuyền đó có thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 72 km/h không?
Ta sử dụng công thức F = av2.
a) Thay v = 3 m/s, F = 270 N vào F = av2, ta được 270 = a.32, suy ra a = 30.
Vậy F = 30v2 (N).
b) Khi v = 10 m/s, ta có lực thổi của gió là F = 30 . 102 = 30 . 100 = 3 000 (N).
c) Đổi: v = 72 km/h = 20 m/s.
Khi đó, lực thổi tương ứng của gió là: F = 30.202 = 12 000 (N).
Do cánh buồm chịu được áp lực tối đa là 10 000 N nên chiếc thuyền này không thể đi được trong gió bão với tốc độ gió 72 km/h.








