Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 15. Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 972 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Độ dài cung 30° của một đường tròn có đường kính 20 cm là

A.5,5 cm.

B. 5,34 cm.

C. 4,34 cm.

D. 5,24 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng. Độ dài cung 30° của một đường tròn có đường kính 20 cm là A. 5,5 cm. B. 5,34 cm. C. 4,34 cm. D. 5,24 cm. (ảnh 1)

Độ dài cung 30° của một đường tròn có đường kính 20 cm là

\(\frac{{30}}{{180}}\pi R = \frac{{30}}{{180}}\pi .\frac{{20}}{2} = \frac{5}{3}\pi \approx 5,24\)(cm).

Vậy độ dài cung 30° của một đường tròn có đường kính 20 cm là 5,24 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung 90° có diện tích bằng

A. \(\pi {R^2}.\)

B. \(\frac{{\pi {R^2}}}{2}.\)

C. \(\frac{{\pi {R^2}}}{4}.\)

D. \(\frac{{\pi {R^2}}}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng. Hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung 90° có diện tích bằng A. \(\pi {R^2}.\) B. \(\frac{{\pi {R^2}}}{2}.\) C. \(\frac{{\pi {R^2}}}{4}.\) D. \(\frac{{\pi {R^2}}}{8}.\) (ảnh 1)

Diện tích của hình quạt tròn bán kính R ứng với cung 90° là:\(\frac{{90}}{{360}}\pi {R^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4}.\)

Vậy hình quạt tròn bán kính R, ứng với cung 90° có diện tích bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{4}.\)

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường tròn (O; 10 cm), đường kính AB. Điểm M (O) sao cho \(\widehat {MAO} = 45^\circ .\) Diện tích của hình quạt tròn AOM là

A. 25π cm2.

B. 5π cm2.

C. 50π cm2.

D. \(\frac{{25\pi }}{2}\) cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng. Cho đường tròn (O; 10 cm), đường kính AB. Điểm M ∈ (O) sao cho \(\widehat {MAO} = 45^\circ .\) Diện tích của hình quạt tròn AOM là A. 25π cm2. B. 5π cm2. C. 50π cm2. D. \(\frac{{25\pi }}{2}\) cm2. (ảnh 1)

Diện tích của hình quạt tròn AOM là \[\frac{{45}}{{360}}\pi {.10^2} = \frac{\pi }{8}.100 = \frac{{25\pi }}{2}\] (cm2)

Vậy diện tích của hình quạt tròn AOM là \(\frac{{25\pi }}{2}\) cm2.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2 cm) và (O; 4 cm) là

A. 2π cm2.

B. 4π cm2.

C. 12π cm2.

D. 16π cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng. Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2 cm) và (O; 4 cm)  (ảnh 1)

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2 cm) và (O; 4 cm) là

\(\pi \left( {{4^2} - {2^2}} \right) = \pi \left( {16 - 4} \right) = 12\pi \) (cm2)

Vậy diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2 cm) và (O; 4 cm) là 12π cm2.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; 4 cm) và ba điểm A, B, C trên đường tròn đó sao cho tam giác ABC cân tại đỉnh A và số đo của cung nhỏ BC bằng 70°.

a) Giải thích tại sao hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau.

b) Tính độ dài của các cung BC, AB và AC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

(H.5.16)

Cho đường tròn (O; 4 cm) và ba điểm A, B, C trên đường tròn đó sao cho tam giác ABC cân tại đỉnh A và số đo của cung nhỏ BC bằng 70°. a) Giải thích tại sao hai cung nhỏ AB và AC bằng nhau. b) Tính độ dài của các cung BC, AB và AC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

a) Hai tam giác OAB và OAC có:

OA là cạnh chung;

AB = AC (∆ABC cân tại A);

OB = OC.

Do đó ∆OAB = ∆OAC (c.c.c). Suy ra \(\widehat {AOB} = \widehat {AOC}.\)

Lại có, cung nhỏ AB bị chắn bởi góc ở tâm \(\widehat {AOB};\) cung nhỏ AC bị chắn bởi góc ở tâm \(\widehat {AOC}.\) Từ đó suy ra hai cung nhỏ và bằng nhau.

b) Từ giả thiết ta có:

Độ dài cung là \({l_{BC}} = \frac{{70}}{{180}}\pi R = \frac{{70}}{{180}}\pi .4 = \frac{{14\pi }}{9} \approx 4,9\) (cm).

Do A thuộc cung lớn BC nên

 

Từ đó ta có

Vậy độ dài mỗi cung nhỏ và là: \(l = \frac{{145}}{{180}}\pi .4 = \frac{{29}}{9}\pi \approx 10,1\) (cm).

6. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với cung 36°.

Xem đáp án

Tính diện tích của hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với cung 36°. (ảnh 1)

Diện tích của hình quạt tròn bán kính 4 cm, ứng với cung 36° là

\({S_q} = \frac{{36}}{{360}}\pi {R^2} = \frac{{36}}{{360}}\pi {.4^2} = \frac{{8\pi }}{5}\) (cm2).

7. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 6 cm và 4 cm.

Xem đáp án

Tính diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 6 cm và 4 cm. (ảnh 1)

Diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính 6 cm và 4 cm là

\({S_v} = \pi \left( {{6^2} - {4^2}} \right) = \pi \left( {36 - 16} \right) = 20\pi \) (cm2).

8. Tự luận
1 điểm

Có hai chiếc bánh pizza hình tròn (H.5.17). Chiếc bánh thứ nhất có đường kính 16 cm được cắt thành 6 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Chiếc bánh thứ hai có đường kính 18 cm được cắt thành 8 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Hãy so sánh diện tích bề mặt của hai miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất và thứ hai.

Có hai chiếc bánh pizza hình tròn (H.5.17). Chiếc bánh thứ nhất có đường kính 16 cm được cắt thành 6 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Chiếc bánh thứ hai có đường kính 18 cm được cắt thành 8 miếng đều nhau có dạng hình quạt tròn. Hãy so sánh diện tích bề mặt của hai miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ nhất và thứ hai.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Chiếc bánh thứ nhất được cắt thành 6 miếng đều nhau nên mỗi miếng có diện tích bề mặt bằng \(\frac{1}{6}\) diện tích hình tròn bán kính 16 : 2 = 8 cm. Do đó, diện tích bề mặt của mỗi miếng là

\({S_1} = \frac{1}{6}\pi {.8^2} = \frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

Tương tự, diện tích bề mặt của mỗi miếng bánh cắt ra từ chiếc bánh thứ hai là

\({S_2} = \frac{1}{8}\pi {.9^2} = \frac{{81\pi }}{8}\) (cm2).

Ta thấy \(\frac{{32}}{3}\pi > \frac{{81}}{8}\pi \) (do \(\frac{{32}}{3} > \frac{{81}}{8}\)) nên S1 > S2.

9. Tự luận
1 điểm

Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm như Hình 5.18. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của dm2).

Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm như Hình 5.18. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của dm2).   (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích phần giấy cần tính bằng một nửa diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn có bán kính là 2,2 dm và 0,6 dm.

Diện tích phần giấy của chiếc quạt đó là

\(\pi \left( {{{2,2}^2} - {{0,6}^2}} \right) = \pi \left( {4,84 - 0,36} \right) = 4,48\pi \) (dm2).

10. Tự luận
1 điểm

Mặt đĩa CD như Hình 5.19 có dạng hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là 1,5 cm và 4 cm. Tính diện tích hình vành khuyên đó.

Mặt đĩa CD như Hình 5.19 có dạng hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn có bán kính lần lượt là 1,5 cm và 4 cm. Tính diện tích hình vành khuyên đó.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích hình vành khuyên đó là

\({S_v} = \pi \left( {{4^2} - {{1,5}^2}} \right) = \pi \left( {16 - 2,25} \right) = 13,75\pi \) (cm2).