Giải VTH Địa lí 6 KNTT Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ có đáp án
8 câu hỏi
Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
- Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.
Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố các Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki – lô – mét?
Áp dụng CT: Khoảng cách thực tế = Khoảng cách thu nhỏ * Tỉ lệ bản đồ
- Khoảng cách thực tế giữa Hà Nội đến Hải Phòng là:
= 9 000 000cm = 90 km
Khoảng cách thực tế giữa Hà Nội đến Vinh là:
= 30 000 000cm = 300 km
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu?
Áp dụng công thức: Khoảng cách thu nhỏ = Khoảng cách thực tế : tỉ lệ bản đồ
Đổi: 25km = 2500000 cm
Khoảng cách giữa hai địa điểm đó là: 2 500 000 : 500 000 = 5 (cm).
Hoàn thành bảng sau:
Bản đồ | Khoảng cách trên bản đồ (cm) | Khoảng cách thực tế | Tỉ lệ bản đồ |
A | 1 | 5km | 1 : 500 000 |
B | 1 | 3000m |
|
C | 1 | 60km |
|
D | 1 |
| 1 : 1 000 000 |
E | 1 |
| 1 : 10 000 |
Bản đồ | Khoảng cách trên bản đồ (cm) | Khoảng cách thực tế | Tỉ lệ bản đồ |
A | 1 | 5km | 1 : 500 000 |
B | 1 | 3000m | 1 : 300 000 |
C | 1 | 60km | 1 : 6 000 000 |
D | 1 | 10km | 1 : 1 000 000 |
E | 1 | 0,1km | 1 : 10 000 |
Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy:
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến khách sạn Sài Gòn Prince
- Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng.
- Tính chiều dài quãng đường từ công viên Tao Đàn đến công viên Bách Tùng Diệp theo lộ trình từ: Ngã tư đường Huyền Trân Công Chúa – Nguyễn Du đến ngã tư đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Nguyễn Du.
Bản đồ có tỉ lệ 1 : 10 000 có nghĩa 1 cm trên bản đồ ứng với 10 000 cm trên thực tế.
+ Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ:
- Chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất: 7 cm x 100 m = 700 m.
+ Tính chiều đài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng: để tính khoảng cách này, tính qua hai đoạn ngắn, sau đó cộng lại, cụ thể là:
- Khoảng cách từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư Lê Thánh Tôn - Nguyễn Trung Trực: 5,5 cm x 100 m = 550 m.
- Khoảng cách từ ngã tư Lê Thánh Tôn - Nguyễn Trung Trực đến ngã tư Lê Thánh Tôn - Hai Bà Trưng: 6,7 cm x 100 m = 670 m.
- Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng là: 550 m + 670 m = 1 220 m.
+ Chiều dài quãng đường từ công viên Tao Đàn đến công viên Bách Tùng Diệp.
- Khoảng cách Ngã tư đường Huyền Trân Công Chúa – Nguyễn Du: 3 cm x 100 m = 300m.
- Khoảng cách từ Ngã tư Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Lý Tự Trọng: 1.5 x 100 = 150m.
- Chiều dài quãng đường từ công viên Tao Đàn đến công viên Bách Tùng Diệp là: 300m + 150m = 450m
Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ I : 10 000 000 và 1 : 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn.
Bản đồ có tỉ lệ 1 : 10 000 000 có kích thước lớn hơn và thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn.
Để xây dựng bản đồ quy hoạch đất đai cho 1 khu vực có diện tích 5 km vuông trên đó thể hiện các khu vực dân cư, khu vực trồng lúa, khu vực làng nghề, đường giao thông, các cơ sở hành chính sự nghiệp như bệnh viện, trường học, ủy ban nhân dân.... Theo em nên lựa chọn bản đồ có tỉ lệ như thế nào? Vì sao?
- Lựa chọn bản đồ tỉ lệ: 1 : 25 000
- Vì diện tích bản đồ nhỏ, nên sử dụng tỉ lệ 1 : 25 000 để hiện thị chi tiết các đối tượng hơn.




