Giải VTH Địa lí 6 KNTT Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản có đáp án
Đề thi

Giải VTH Địa lí 6 KNTT Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 674 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi

Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau

Xem đáp án

Các dạng địa hình

Độ cao so với mực nước biển

Đặc điểm

Núi

Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên

Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đồi

Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m.

Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải

2. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 -97), kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới.

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới, kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới, kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới

Xem đáp án

Một số dãy núi lớn trên thế giới: dãy Hi-ma-lay-a (8848), dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a), dãy An-đét (8959 m), dãy Bruc-xơ (6194 m), dãy Đrê-xen-bec, dãy An-pơ, dãy Thiên Sơn, dãy An-lát.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.

Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau

Xem đáp án

Các dạng địa hình

Độ cao so với mực nước biển

Đặc điểm

Cao nguyên

cao trên 500m so với mực nước biển

vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.

Đồng bằng

Dưới 200m so với mực nước biển 

Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 -97), kể tên một số cao nguyên và đồng bằng lớn trên thế giới.

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới, kể tên một số cao nguyên

Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới, kể tên một số cao nguyên

Xem đáp án

* Một số cao nguyên: CN. Mông Cổ (trang 97), CN. Kim-boc-li (trang 97), CN. Cô-lô-ra-đô (trang 96), CN. Pa-ta-co-ni (trang 96)

* Một số đồng bằng: ĐB.Bắc Âu, ĐB. Đông Âu, ĐB. Tây Xi-bia, ĐB. Xcan-đi-na-vi, ĐB. Hoa Bắc, ĐB. Ấn Hằng, ĐB. La-not (trang 96)

5. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết trong các đối tượng sau, đâu là khoáng sản: nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi. Giải thích vì sao?

Xem đáp án

Khoáng sản: than đá, đá vôi, cát,… Vì đây là các khoáng sản năng lượng và phi kim loại phục vụ cho sản xuất công nghiệp và công nghiệp năng lượng, làm nguyên vật liệu xây dựng.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hằng ngày em thường sử dụng được làm từ khoáng sản.

Xem đáp án

Nhà ở, xoong, chảo, móc quần áo, xe máy,…

7. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xit.

Xem đáp án

Nhóm khoáng sản

Khoáng sản

Năng lượng

Nước khoáng, than bùn, khí thiên nhiên

Kim loại

Vàng, kim cương, ni-ken, bô-xít (đen)

Phi kim loại

Phốt phát, cao lanh

8. Tự luận
1 điểm

Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.

Xem đáp án

Các dạng địa hình

Độ cao so với mực nước biển

Đặc điểm

Núi

Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên

Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đồi

Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m.

Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải

Cao nguyên

cao trên 500 m so với mực nước biển

vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.

Đồng bằng

Dưới 200m so với mực nước biển 

Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng

9. Tự luận
1 điểm

Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản?

Xem đáp án

Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng một số vật liệu có nguồn gốc từ khoáng sản như: cát, đá vôi, khoáng sản làm xi măng, khoáng sản làm đá lát, sắt, chì, khoáng sản làm nguyên liệu gốm sứ – thủy tinh,…

10. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình vẽ bên, hãy xác định độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của các địa điểm:

Dựa vào hình vẽ bên, hãy xác định độ cao tương đối và độ cao tuyệt

a) Đối với điểm A:

- Độ cao tuyệt đối của điểm A.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C.

b) Đối với điểm B:

- Độ cao tuyệt đối của điểm B.

- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C.

 

Xem đáp án

a) Đối với điểm A:

- Độ cao tuyệt đối của điểm A là: 4 000 m.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B là: 1 500 m.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C là: 2 500 m.

b) Đối với điểm B:

- Độ cao tuyệt đối của điểm B là: 2 500 m.

- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C là: 1 000 m.

11. Tự luận
1 điểm

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

a, Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta.

b) Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác khoáng sản ở nước ta. 

Xem đáp án

a) Hình ảnh các dạng địa hình

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau

b) Hiện trạng khai thác quặng sắt:
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có quặng sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.
Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh. Hàng năm, số lượng quặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 – 450.000 tấn. Công suất khai thác của mỏ hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế được phê duyệt. Công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai thác cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công suất theo các dự án được phê duyệt
Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác, hoặc có nhưng khi khai thác không theo thiết kế. Vì chạy theo lợi nhuận trước mắt, các doanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất tài nguyên (Không thu được quặng cám cỡ hạt từ 0-8mm) và môi trường bị ảnh hưởng.
Năng lực khai thác quặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lượng là 500.000 tấn/năm. Thị trường quặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong nước, chủ yếu là để luyện thép, còn 20% xuất khẩu