Giải VTH Địa lí 6 KNTT Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản có đáp án
11 câu hỏi
Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi
Các dạng địa hình | Độ cao so với mực nước biển | Đặc điểm |
Núi | Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên | Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc. |
Đồi | Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. | Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải |
Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 -97), kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới.
Một số dãy núi lớn trên thế giới: dãy Hi-ma-lay-a (8848), dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a), dãy An-đét (8959 m), dãy Bruc-xơ (6194 m), dãy Đrê-xen-bec, dãy An-pơ, dãy Thiên Sơn, dãy An-lát.
Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.
Các dạng địa hình | Độ cao so với mực nước biển | Đặc điểm |
Cao nguyên | cao trên 500m so với mực nước biển | vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh. |
Đồng bằng | Dưới 200m so với mực nước biển | Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng |
Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 -97), kể tên một số cao nguyên và đồng bằng lớn trên thế giới.
* Một số cao nguyên: CN. Mông Cổ (trang 97), CN. Kim-boc-li (trang 97), CN. Cô-lô-ra-đô (trang 96), CN. Pa-ta-co-ni (trang 96)
* Một số đồng bằng: ĐB.Bắc Âu, ĐB. Đông Âu, ĐB. Tây Xi-bia, ĐB. Xcan-đi-na-vi, ĐB. Hoa Bắc, ĐB. Ấn Hằng, ĐB. La-not (trang 96)
Em hãy cho biết trong các đối tượng sau, đâu là khoáng sản: nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi. Giải thích vì sao?
Khoáng sản: than đá, đá vôi, cát,… Vì đây là các khoáng sản năng lượng và phi kim loại phục vụ cho sản xuất công nghiệp và công nghiệp năng lượng, làm nguyên vật liệu xây dựng.
Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hằng ngày em thường sử dụng được làm từ khoáng sản.
Nhà ở, xoong, chảo, móc quần áo, xe máy,…
Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xit.
Nhóm khoáng sản | Khoáng sản |
Năng lượng | Nước khoáng, than bùn, khí thiên nhiên |
Kim loại | Vàng, kim cương, ni-ken, bô-xít (đen) |
Phi kim loại | Phốt phát, cao lanh |
Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
Các dạng địa hình | Độ cao so với mực nước biển | Đặc điểm |
Núi | Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên | Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc. |
Đồi | Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. | Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải |
Cao nguyên | cao trên 500 m so với mực nước biển | vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh. |
Đồng bằng | Dưới 200m so với mực nước biển | Dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng |
Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản?
Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng một số vật liệu có nguồn gốc từ khoáng sản như: cát, đá vôi, khoáng sản làm xi măng, khoáng sản làm đá lát, sắt, chì, khoáng sản làm nguyên liệu gốm sứ – thủy tinh,…
Dựa vào hình vẽ bên, hãy xác định độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của các địa điểm:
a) Đối với điểm A:
- Độ cao tuyệt đối của điểm A.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C.
b) Đối với điểm B:
- Độ cao tuyệt đối của điểm B.
- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C.
a) Đối với điểm A:
- Độ cao tuyệt đối của điểm A là: 4 000 m.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B là: 1 500 m.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C là: 2 500 m.
b) Đối với điểm B:
- Độ cao tuyệt đối của điểm B là: 2 500 m.
- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C là: 1 000 m.
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
a, Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta.
b) Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác khoáng sản ở nước ta.
a) Hình ảnh các dạng địa hình
b) Hiện trạng khai thác quặng sắt:
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có quặng sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.
Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn đó là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh. Hàng năm, số lượng quặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 – 450.000 tấn. Công suất khai thác của mỏ hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế được phê duyệt. Công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai thác cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công suất theo các dự án được phê duyệt
Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có thiết kế khai thác, hoặc có nhưng khi khai thác không theo thiết kế. Vì chạy theo lợi nhuận trước mắt, các doanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất tài nguyên (Không thu được quặng cám cỡ hạt từ 0-8mm) và môi trường bị ảnh hưởng.
Năng lực khai thác quặng sắt hiện nay có thể đáp ứng sản lượng là 500.000 tấn/năm. Thị trường quặng sắt hiện nay: 80% sử dụng trong nước, chủ yếu là để luyện thép, còn 20% xuất khẩu



