Giải toán 6 Bài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
Đề thi

Giải toán 6 Bài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số

A
Admin
ToánLớp 695 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phép nhân số nguyên có những tính chất cơ bản gì ?

Xem đáp án

Phép nhân số nguyên có những tính chất

- Tính chất giao hoán

- Tính chất kết hợp

- Nhân với số 1

- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

2. Tự luận
1 điểm

Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính giá trị các biểu thức sau:

A=711.-341.117

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Hãy vận dụng tính chất cơ bản của phép nhân để tính giá trị các biểu thức sau:

B=-59.1328-1328.49

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Trong hai câu sau đây, câu nào đúng?

Câu thứ nhất: Để nhân hai phân số cùng mẫu, ta nhân hai tử với nhau và giữ nguyên mẫu.

Câu thứ hai: Tích của hai phân số bất kì là một phân số có tử là tích của hai tử và mẫu là tích của hai mẫu.

Xem đáp án

Câu thứ hai đúng. Áp dụng quy tắc nhân hai phân số trang 36 SGK Toán 6 Tập 2.

5. Tự luận
1 điểm

Điền các số thích hợp vào bảng sau:Giải bài 74 trang 39 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Gợi ý: Thực hiện phép nhân phân số như bình thường, ngoài ra các bạn nên chú ý hai tính chất, đó là:

    Mọi số nhân với 1 thì bằng chính nó.

    Mọi số nhân với 0 thì đều bằng 0.

Giải bài 74 trang 39 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

6. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng nhân sau (chú ý rút gọn kết quả nếu có thể):

Giải bài 75 trang 39 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Gợi ý: lấy lần lượt từng thừa số ở cột rồi nhân lần lượt với từng thừa số ở hàng, sau đó rút gọn rồi điền kết quả vào ô tương ứng.

Dưới đây là bảng kết quả sau khi đã rút gọn:

Giải bài 75 trang 39 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

 

 

 

 

Ví dụ phép tính nhân ở hàng 2 cột 3:

Giải bài 75 trang 39 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lý:

A=719.811+719.311+1219

Xem đáp án

Gợi ý: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để nhóm thừa số chung ra ngoài.

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lý:

B=59.713+59.913-59.313

Xem đáp án

Gợi ý: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để nhóm thừa số chung ra ngoài.

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lý: C=(67111+233-15117).13-14-112

Xem đáp án

Gợi ý: Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để nhóm thừa số chung ra ngoài.

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau: 

A=a.34+a.13-a.14   với a=-45

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

B=34.b+43.b-12.b   với b=619

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau:

C=c.34+c.56-c.1912   với c=20022003

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân số nguyên ta có thể suy ra tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân phân số.

Ví dụ. Tính chất giao hóa của phép nhân phân số:

Giải bài 78 trang 40 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Bằng cách tương tự em hãy suy ra tính chất kết hợp của phép nhân phân số từ tính chất kết hợp của phép nhân số nguyên

Xem đáp án

Ta đã biết tính chất kết hợp của phép nhân là:

(a.b).c = a.(b.c)

Từ đó ta có:

Giải bài 78 trang 40 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

(áp dụng tính chất kết hợp của số nguyên cho cả tử và mẫu)

Giải bài 78 trang 40 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Vậy Giải bài 78 trang 40 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 (tính chất kết hợp của phép nhân phân số)

14. Tự luận
1 điểm

Đố. Tìm tên một nhà toán học Việt Nam thời trước.

Em hãy tính các tích sau rồi viết chữ cái tương ứng với đáp số đúng vào các ô trống. Khi đó em sẽ biết được tên của một nhà toán học Việt Nam nổi tiếng ở thế kỉ XV.

Giải bài 79 trang 40 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Giải bài 79 trang 40 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

 

 

 

 

Ta tìm được nhà Toán học Việt Nam nổi tiếng ở thế kỉ XV là Lương Thế Vinh.

15. Tự luận
1 điểm

Tính: 5.-310

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Tính: 27+57.1425

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Tính: 13-54.415

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Tính: 34+-72.211+1222

Xem đáp án

19. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích và chu vi một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 1/4 km và chiều rộng là 1/8 km.

Xem đáp án

Chu vi hình chữ nhật bằng:

Giải bài 81 trang 41 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Diện tích hình chữ nhật bằng:

Giải bài 81 trang 41 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

20. Tự luận
1 điểm

Toán vui. Một con ong và bạn Dũng cùng xuất phát từ A để đến B. Biết rằng mỗi giây ong bay được 5m và mỗi giờ Dũng đạp xe đi được 12km. Hỏi con ong hay bạn Dũng đến B trước.

Xem đáp án

Ta đã biết trên cùng một quãng đường đi, ai có vận tốc lớn hơn thì sẽ về đích trước.

Cách 1:

Mỗi giây con ong bay được 5m.

Một giờ = 60p = 60.60 giây = 3600 giây.

Một giờ con ong bay được 5.3600 = 18000 (m) = 18km.

Vậy vận tốc của con ong là 18km/h > vận tốc bạn Dũng.

Vậy con ong về đích trước.

Cách 2:

Ta có: Mỗi giờ bạn Dũng đạp xe được 12km = 12000 m.

Một giờ = 60 phút = 3600 giây.

Một giây bạn Dũng đạp được: Giải bài 82 trang 41 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Vậy vận tốc của bạn Dũng là Giải bài 82 trang 41 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6 m/s < vận tốc con ong.

Vậy con ong về đích trước.

21. Tự luận
1 điểm

Lúc 6 giờ 50 phút Việt đi xe đạp từ A đến B với vận tốc là 15km/h. Lúc 7h 10 phút bạn Nam đi xe đạp từ B để đến A với vận tốc là 12 km/h. Hai bạn gặp nhau ở C lúc 7 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Giải bài 83 trang 20 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

 

Thời gian bạn Việt đi từ A đến C là:

Giải bài 83 trang 20 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Quãng đường AC dài là:

Giải bài 83 trang 20 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Thời gian bạn Nam đi từ B đến C là:

Giải bài 83 trang 20 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

 

Quãng đường BC dài là:

Giải bài 83 trang 20 SGK Toán 6 Tập 2 | Giải toán lớp 6

Quãng đường AB dài là:

AB = AC + BC = 10 + 4 = 14 km

Vậy quãng đường AB dài 14 km.