Giải SGK Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 993 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, điểm O nằm trong phần mặt phẳng ở giữa hai đường thẳng đó. Biết rằng khoảng cách từ O đến a và b lần lượt bằng 2 cm và 3 cm.

a) Hỏi bán kính của đường tròn (O; R) phải thỏa mãn điều kiện gì để (O; R) cắt cả hai đường thẳng a và b?

b) Biết rằng đường tròn (O; R) tiếp xúc với đường thẳng a. Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (O; R) và đường thẳng b.

Xem đáp án

a) Đường tròn (O; R) cắt cả hai đường thẳng a và b khi và chỉ khi R > 3 cm.

b) Đường tròn (O; R) tiếp xúc với đường thẳng a nên R = 2 cm < 3 cm.

Do đó (O; R) cắt đường thẳng b.

2. Tự luận
1 điểm

Khi chuyển động, giả sử đầu mũi kim dài của một chiếc đồng hồ vạch nên một đường tròn, kí hiệu là (T1), trong khi đầu mũi kim ngắn vạch nên một đường tròn khác, kí hiệu là (T2).

Khi chuyển động, giả sử đầu mũi kim dài của một chiếc đồng hồ vạch nên (ảnh 1)

a) Hai đường tròn (T1) và (T2) có vị trí tương đối như thế nào?

Xem đáp án

a) Hai đường tròn (T1) và (T2) là hai đường tròn đồng tâm, (T1) chứa (T2).

3. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử bán kính của (T1) và (T2) lần lượt là R1 và R2. Người ta vẽ trên mặt đồng hồ một họa tiết hình tròn có tâm nằm cách điểm trục kim đồng hồ một khoảng bằng 12R1 và có bán kính bằng 12R2 Hãy cho biết vị trí tương đối của đường tròn (T3) đối với mỗi đường tròn (T1) và (T2). Vẽ ba đường tròn đó nếu R1 = 3 cm, R2 = 2 cm.

Xem đáp án

b) Gọi tâm của (T1) là O, tâm của (T3) là O'.

Ta có: R3=12R1;=12R1<R1<R1+R3.

Suy ra: R1=12R1+12R1>12R1+12R2 nên R1 > OO′ + R3 hay OO′ < R1 − R3.

Do đó (T1) đựng (T3).

Ta có:   R3=12R2;=12R1<R1<R1+R3.

Suy ra: R2=12R2+12R2<12R1+12R2 nên R2 < OO′ + R3 hay OO′ > R2 − R3

Khi đó R2 − R3 < OO′ < R2 + R3.

Do đó (T2) và (T3) cắt nhau.

Vậy (T1) đựng (T3); (T2) và (T3) cắt nhau.

Với R1 = 3 cm, R2 = 2 cm, ta có hình vẽ sau:

b) Giả sử bán kính của (T1) và (T2) lần lượt là R1 và R2. Người (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB, tiếp tuyến xx' tại A và tiếp tuyến yy' tại B của (O). Một tiếp tuyến thứ ba của (O) tại điểm P (P khác A và B) cắt xx' tại M và cắt yy' tại N.

a) Chứng minh rằng MN = MA + NB.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) đường kính AB, tiếp tuyến xx' tại A và tiếp tuyến (ảnh 1)

a) MA và MC là hai tiếp tuyến cắt nhau của (O) nên MA = MC.

NB và NC là hai tiếp tuyến cắt nhau của (O) nên NA = NC.

Ta có: MN = MC + NC = MA + NB

5. Tự luận
1 điểm

b) Đường thẳng đi qua O và vuông góc với AB cắt NM tại Q. Chứng minh rằng Q là trung điểm của đoạn MN.

Xem đáp án

b) Gọi K là giao điểm của AN và OQ.

Ta có: BN//OK(vì cùng vuông góc với AB) và O là trung điểm của AB.

Suy ra OK là đường trung bình của tam giác ABN.

Do đó K là trung điểm của AN.

Lại có: AM//QK(vì cùng vuông góc với AB) và K là trung điểm của AN.

Suy ra QK là đường trung bình của tam giác AMN.

Do đó Q là trung điểm của MN.

6. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng AB tiếp xúc với đường tròn đường kính MN.

Xem đáp án

c) OK là đường trung bình của tam giác ABN nên OK=12NB.

QK là đường trung bình của tam giác AMN nên QK=12MA.

Suy ra: OQ=OK+QK=12NB+12MA=12MN hay OQ=AQ=BQ.

Do đó O thuộc đường tròn đường kính MN.

Mà OQ vuông góc với AB tại O nên AB là tiếp của đường tròn đường kính MN.

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A và cùng tiếp xúc với đường thẳng d tại B và C (khác A), trong đó B (O) và C (O′). Tiếp tuyến của (O) tại A cắt BC tại M. Chứng minh rằng:

a) Đường thẳng MA tiếp xúc với (O');

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A và cùng tiếp xúc (ảnh 1)

a) A thuộc (O') và O'A vuông góc với MA nên MA là tiếp tuyến tại A của (O).

8. Tự luận
1 điểm

b) Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng BC, từ đó suy ra ABC là tam giác vuông.

Xem đáp án

b) MA và MB là hai tiếp tuyến cắt nhau của (O) nên MA = MB.

MA và MC là hai tiếp tuyến cắt nhau của (O) nên MA = MC.

Suy ra MB = MC = MA hay M là trung điểm của BC.

Do đó tam giác ABC vuông tại A.