Giải SGK Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 985 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho dây AB không qua tâm của đường tròn (O). Gọi A' và B' là hai điểm lần lượt đối xứng với A và B qua (O). Hỏi đường trung trực của A'B' có phải là trục đối xứng của (O) hay không? Tại sao? 

Xem đáp án

Cho dây AB không qua tâm của đường tròn (O). Gọi A' và B' là hai điểm lần lượt (ảnh 1)

A' và B' là hai điểm lần lượt đối xứng với A và B qua (O) nên OA = OA', OB = OB'.

Mà dây AB không qua tâm của đường tròn (O) nên OA = OB (đều là bán kính của đường tròn (O)).

Suy ra OA = OA' = OB = OB'.

Do đó, O thuộc đường trung trực của A'B'.

Vậy đường trung trực của A'B' là một trục đối xứng của (O).

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC không là tam giác vuông. Gọi H và K là chân các đường vuông góc lần lượt hạ từ B và C xuống AC và AB. Chứng minh rằng:

a) Đường tròn đường kính BC đi qua các điểm H và K;

b) KH < BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC không là tam giác vuông. Gọi H và K là chân (ảnh 1)

a) Gọi trung điểm của BC là O.

Tam giác vuông BKC có KO là đường trung tuyến KO ứng với cạnh huyền BC nên

KO = OB = OC hay B, K, C thuộc đường tròn tâm O đường kính BC.               (1)

Tam giác BHC vuông tại H có HO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên

HO = BO = OB hay B, H, C thuộc được đường tròn tâm O đường kính BC.      (2)

Từ (1) và (2) ta có K, H thuộc đường tròn tâm O đường kính BC.

Vậy đường tròn đường kính BC đi qua các điểm H và K.

b) Đường tròn tâm O có BC là đường kính và KH là dây không qua tâm O.

Do đó KH < BC.

3. Tự luận
1 điểm

Có thể xem guồng nước (còn gọi là cọn nước) là một công cụ hay cỗ máy có dạng hình tròn, quay được nhờ sức nước chảy (H.5.22a). Guồng nước thường thấy ở các vùng miền núi. Nhiều guồng nước được làm bằng tre, dùng để đưa nước lên ruộng cao, giã gạo hoặc làm một số việc khác.

Giả sử ngấn nước ngăn cách giữa phần trên và phần dưới của một guồng nước được biểu thị bởi cung ứng với một dây dài 4 m và điểm ngập sâu nhất là 0,5 m (trên hình 5.22b, điểm ngập sâu nhất là điểm C, ta có AB = 4 m và HC = 0, 5 m). Dựa vào đó, em hãy tính bán kính của guồng nước.

Có thể xem guồng nước (còn gọi là cọn nước) là một công cụ hay cỗ máy có dạng hình tròn (ảnh 1)

Xem đáp án

Tam giác OAB có OA = OB nên tam giác OAB cân tại O.

Mà OH là đường cao nên OH cũng là đường trung trực của AB hay H là trung điểm của AB.

Do đó AH=HB=12AB=124=2  (m).

Xét đường tròn tâm O bán kính R nên ta có

OH = OC – HC = R − 0,5 (m).

Tam giác OAH vuông tại H nên ta có:

OA2 = OH2 + AH2 (theo định lí Pythagore)

Thay số ta có: R2 = (R − 0,5)2 + 42

Hay R2 = R2 – R + 0,25 + 16 suy ra R = 16,25 m.

Vậy bán kính của guồng nước là 16,25 m.

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; 5 cm).

a) Hãy nêu cách vẽ dây AB sao cho khoảng cách từ điểm O đến dây AB bằng 2,5 cm.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; 5 cm). a) Hãy nêu cách vẽ dây AB sao cho khoảng cách từ (ảnh 1)

a) Vẽ bán kính OM của đường tròn, trên OM lấy điểm H sao cho OH = 2,5 cm.

Kẻ đoạn thẳng AB vuông góc với OH tại H, cắt đường tròn tại A và B ta được dây cung AB cần vẽ.

5. Tự luận
1 điểm

b) Tính độ dài của dây AB trong câu a (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

b) Gọi H là trung điểm của AB.

Xét ΔOAH và ΔOBH có

OA = OB = R

Cạnh OH chung

OHA^=OHB^=90°

Do đó ΔOAH = ΔOBH (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra AH = BH (hai cạnh tương ứng).

Nên AB = 2AH.

Xét tam giác OAH vuông tại H có:

AH2 + OH2 = OA2 (định lý Pythagore)

Hay AH2 = OA2 – OH2 = 52 − 2,52 = 18,75.

Suy ra AH=2,53  cm.

Do đó AB=2  .  2,53=538,66  (cm).

Vậy độ dài của dây AB khoảng 8,66 cm.

6. Tự luận
1 điểm

c) Tính số đo và độ dài của cung nhỏ AB.

Xem đáp án

c) Tính số đo và độ dài của cung nhỏ AB. (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

d) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB.

Xem đáp án

d) Diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB là:

120360  .  π  .  5=π10  cm2.

Vậy diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB là π10  cm2.

8. Tự luận
1 điểm

Ba bộ phận truyền chuyển động của một chiếc xe đạp gồm một giò đĩa (bánh răng gắn với bàn đạp), một chiếc líp (cũng có dạng bánh răng) gắn với bánh xe và bộ xích (H.5.23).

Ba bộ phận truyền chuyển động của một chiếc xe đạp gồm một giò đĩa (ảnh 1)

Biết rằng giò đĩa có bán kính 15 cm, líp có bán kính 4 cm và bánh xe có đường kính 65 cm. Hỏi khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quãng đường dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Bán kính tỉ lệ nghịch với số vòng quay được của líp và giò đĩa.

Khi đạp 1 vòng thì bánh xe (hoặc líp) quay được số vòng là:

15:4=154 (vòng).

Chu vi một vòng bánh xe là: 2 . π . 4 = 8π (cm).

Khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quãng đường là:

8π154=30π  (cm)=310π  (m)0,9  (m).

Vậy khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quãng đường dài khoảng 0,9 mét.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có AB=23  cm. Nửa đường tròn đường kính BC cắt hai cạnh AB và AC lần lượt tại D và E (khác B và C) (H.5.24).

Cho tam giác đều ABC có AB = 2 căn bậc hai của 3 cm. Nửa đường tròn đường kính BC (ảnh 1)

a) Chứng tỏ rằng ba cung nhỏ BD, DE và EC bằng nhau. Tính số đo mỗi cung ấy.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC có AB = 2 căn bậc hai của 3 cm. Nửa đường tròn đường kính BC (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích của hình viên phân (xem ví dụ 2) giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD.

Xem đáp án

b) Đường tròn (O) có bán kính OA=AB2=232=3  (cm).

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD là:

S=R2π412=32π412=3π432  cm2.

Vậy diện tích của hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD là 3π432  cm2.