Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

?

8

6

11

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là

A. 9.

B. 10.

C. 11.

D. 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là:

50 – 8 – 7 – 8 – 6 – 11 = 10.

2. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

?

8

6

11

Tần số tương đối xuất hiện của mặt 5 chấm là

A. 6%.

B. 8%.

C. 12%.

D. 14%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương đối xuất hiện của mặt 5 chấm là:

blobid0-1719394716.png

3. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

?

8

6

11

Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể dùng loại biểu đồ nào sau đây?

A. Biểu đồ tranh.

B. Biểu đồ tần số dạng cột.

C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

D. Biểu đồ cột kép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không thể dùng biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê trên vì biểu đồ cột kép dùng để biểu diễn hai dữ liệu cùng loại, mà trong trong thống kê này chỉ có 1 dãy dữ liệu.

4. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A như sau:

Thời gian đến trường (phút)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

Tần số tương đối

20%

55%

25%

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu [10; 20)?

A. 10.

B. 15.

C. 20.

D. 30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu [10; 20) là:

blobid1-1719394746.png

5. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm Hình 7.22 cho biết tỉ lệ chiều cao của các cây keo giống do một kĩ dư lâm nghiệp đã trồng trong nhà kính.

blobid2-1719394755.png

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

Xem đáp án

Từ biểu đồ Hình 7.22, ta thấy tỉ lệ cây có chiều cao từ 0 cm đến dưới 10 cm chiếm 10%; tỉ lệ cây có chiều cao từ 10 cm đến dưới 20 cm chiếm 20%; tỉ lệ cây có chiều cao từ 20 cm đến dưới 30 cm chiếm 40%; tỉ lệ cây có chiều cao từ 30 cm đến dưới 40 cm chiếm 30%.

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

Tần số tương đối

10%

20%

40%

30%

6. Tự luận
1 điểm

Kĩ sư lâm nghiệp trên cũng trồng một số cây keo giống khác ngoài trời thu được kết quả như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

Số cây

5

9

4

2

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

 Tổng số cây là: n = 5 + 9 + 4 + 2 = 20.

Tỉ lệ cây có chiều cao từ 0 cm đến dưới 10 cm là blobid3-1719394779.png

Tỉ lệ cây có chiều cao từ 10 cm đến dưới 20 cm là blobid4-1719394779.png

Tỉ lệ cây có chiều cao từ 20 cm đến dưới 30 cm là blobid5-1719394779.png

Tỉ lệ cây có chiều cao từ 30 cm đến dưới 40 cm là blobid6-1719394779.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

Tần số tương đối

25%

45%

20%

10%

 Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê:

Bước 1. Vẽ các trục của biểu đồ, xác định đơn vị độ dài trên trục đứng, các nhóm trên trục ngang (Hình a).

Bước 2. Dựng các hình cột kề nhau ứng với các nhóm số liệu (Hình a).

blobid7-1719394779.png

Hình a

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và tiêu đề của biểu đồ (Hình b).

blobid8-1719394779.png

Hình b          

7. Tự luận
1 điểm

Kĩ sư lâm nghiệp trên cũng trồng một số cây keo giống khác ngoài trời thu được kết quả như sau:

Chiều cao (cm)

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

Số cây

5

9

4

2

Từ biểu đồ vừa vẽ và biểu đồ cho trong bài tập 7.26, hãy so sánh chiều cao của các cây keo giống được trồng trong nhà kính và trồng ngoài trời.

Xem đáp án

Từ biểu đồ vừa vẽ và biểu đồ cho trong bài tập 7.26, ta thấy các cây keo giống được trồng trong nhà kính sinh trưởng tốt hơn, cụ thể đạt được chiều cao tốt hơn các cây keo giống trồng ngoài trời. Tỉ lệ cây keo giống đạt được độ cao [20; 30) và  [30; 40) khi trồng trong nhà kính đều lớn hơn khi trồng ngoài trời.

8. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bng sau:

Cầu thủ

Huy

Minh

An

Thảo

Tỉ lệ học sinh bình chọn

30%

25%

10%

35%

Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.

Xem đáp án

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên:

Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho mỗi cầu thủ:

Huy: 360° . 30% = 108°;

Minh: 360° . 25% = 90°;

An: 360° . 10% = 36°;

Thảo: 360° . 35% = 126°.

Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt (Hình a).

blobid9-1719394817.png       blobid10-1719394817.png

                      Hình a                                                       Hình b

Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề (Hình b).

9. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bng sau:

Cầu thủ

Huy

Minh

An

Thảo

Tỉ lệ học sinh bình chọn

30%

25%

10%

35%

Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.

Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.

Xem đáp án

 Số học sinh bình chọn Huy là cầu thủ xuất sắc nhất là:

500 . 30% = 150;

Số học sinh bình chọn Minh là cầu thủ xuất sắc nhất là:

500 . 25% = 125;

Số học sinh bình chọn An là cầu thủ xuất sắc nhất là:

500 . 10% = 50;

Số học sinh bình chọn Thảo là cầu thủ xuất sắc nhất là:

500 . 35% = 175;

Ta có bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường như sau:

Cầu thủ

Huy

Minh

An

Thảo

Số học sinh bình chọn

150

125

50

175

10. Tự luận
1 điểm

Qua đợt khám mắt, lớp 9A có 20 học sinh bị cận thị trong đó có 10 học sinh cận thị nhẹ, 8 học sinh cận thị vừa và 2 học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị có số đo từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre là cận thị nhẹ; từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre là cận thị vừa; từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre là cận thị nặng.

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này.

Xem đáp án

 Vì có 10 học sinh có số đo từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre (cận thị nhẹ); 8 học sinh có số đo từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre (cận thị vừa) và 2 học sinh có số đo từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre (cận thị nặng) nên ta có bảng tần số ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này như sau:

Độ cận thị

[0,25; 3,25)

[3,25; 6,25)

[6,25; 10,25)

Tần số

10

8

2

Ta có n = 20.

Tỉ lệ học sinh có độ cận thị từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre là: blobid11-1719394855.png

Tỉ lệ học sinh có độ cận thị từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre là: blobid12-1719394855.png

Tỉ lệ học sinh có độ cận thị từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre là: blobid13-1719394855.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này như sau:

Độ cận thị

[0,25; 3,25)

[3,25; 6,25)

[6,25; 10,25)

Tần số tương đối

50%

40%

10%

11. Tự luận
1 điểm

Qua đợt khám mắt, lớp 9A có 20 học sinh bị cận thị trong đó có 10 học sinh cận thị nhẹ, 8 học sinh cận thị vừa và 2 học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị có số đo từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre là cận thị nhẹ; từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre là cận thị vừa; từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre là cận thị nặng.

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.

Xem đáp án

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho dữ liệu trên như sau:

Bước 1. Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu ta có bảng sau:

Độ cận thị

1,75

4,75

8,25

Tần số tương đối

50%

40%

10%

Bước 2. Vẽ các trục (Hình a).

Bước 3. Xác định các điểm, nối các điểm liên tiếp với nhau (Hình a).

blobid14-1719394864.png

Hình a

Bước 4. Ghi chú cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm (Hình b).

blobid15-1719394864.png

Hình b

12. Tự luận
1 điểm

Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:

Lương (triệu đồng)

[5; 7)

[7; 9)

[9; 11)

[11; 13)

[13; 15)

Số công nhân

20

50

70

40

20

Nêu các nhóm số liệu và tần số. Giải thích ý nghĩa cho một nhóm số liệu và tẩn số của nó.

Xem đáp án

Nhóm số liệu [5; 7) có tần số là 20. Nghĩa là: Mức lương từ 5 triệu đồng đến dưới 7 triệu đồng có 20 công nhân.

Nhóm sliệu [7; 9) có tần số là 50. Nghĩa là: Mức lương từ 7 triệu đồng đến dưới 9 triệu đồng có 50 công nhân.

Nhóm sliệu [9; 11) có tần số là 70. Nghĩa là: Mức lương từ 9 triệu đồng đến dưới 11 triệu đồng có 70 công nhân.

Nhóm sliệu [11; 13) có tần số là 40. Nghĩa là: Mức lương từ 11 triệu đồng đến dưới 13 triệu đồng có 40 công nhân.

Nhóm sliệu [13; 15) có tần số là 20. Nghĩa là: Mức lương từ 13 triệu đồng đến dưới 16 triệu đồng có 20 công nhân.

13. Tự luận
1 điểm

Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:

Lương (triệu đồng)

[5; 7)

[7; 9)

[9; 11)

[11; 13)

[13; 15)

Số công nhân

20

50

70

40

20

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Tổng số công nhân là: n = 20 + 50 + 70 + 40 + 20 = 200.

Tỉ lệ số công nhân có lương từ 5 triệu đồng đến dưới 7 triệu đồngblobid16-1719394911.png

Tỉ lệ số công nhân có lương từ 7 triệu đồng đến dưới 9 triệu đồngblobid17-1719394911.png

Tỉ lệ số công nhân có lương từ 9 triệu đồng đến dưới 11 triệu đồng blobid18-1719394911.png

Tỉ lệ số công nhân có lương từ 11 triệu đồng đến dưới 13 triệu đồngblobid19-1719394911.png

Tỉ lệ số công nhân có lương từ 13 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồngblobid20-1719394911.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Lương (triệu đồng)

[5; 7)

[7; 9)

[9; 11)

[11; 13)

[13; 15)

Tần số tương đối

10%

25%

35%

20%

10%

 Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê:

Bước 1. Vẽ các trục của biểu đồ, xác định đơn vị độ dài trên trục đứng, các nhóm trên trục ngang (Hình a).

Bước 2. Dựng các hình cột kề nhau ứng với các nhóm số liệu (Hình a).

blobid21-1719394911.png

Hình a

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và tiêu đề của biểu đồ (Hình b).

blobid22-1719394911.png

Hình b