Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số blobid0-1719392130.png

A. (1; 2).

B. (2; 1).

C. (1; 2).

D. blobid1-1719392130.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay x = 1 vào hàm số blobid2-1719392134.png ta được: blobid3-1719392134.png 

Do đó điểm blobid4-1719392134.png thuộc đồ thị của hàm số blobid5-1719392134.png

2. Tự luận
1 điểm

blobid6-1719392152.png

Hình 6.11 là hai đường parabol trong mặt phẳng toạ độ Oxy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. a < 0 < b.

B. a < b < 0.

C. a > b > 0.

D. a > 0 > b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát Hình 6.11, ta thấy:

Đồ thị hàm số y = ax2 nằm phía trên trục hoành nên a > 0.

Đồ thị hàm số y = bx2 nằm phía trên trục hoành nên b < 0.

Do đó a > 0 > b.

3. Tự luận
1 điểm

Các nghiệm của phương trình x2 + 7x + 12 = 0 là

A. x1 = 3; x2 = 4.

B. x1 = –3; x2 = –4.

C. x1 = 3; x2 = –4.

D. x1 = –3; x2 = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có ∆ = 72 – 4.1.12 = 1 > 0 và blobid7-1719392169.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid8-1719392169.png

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình bậc hai có hai nghiệm x1 = 13 và x2 = 25 là

A. x2 – 13x + 25 = 0.

B. x2 – 25x + 13 = 0.

C. x2 – 38x + 325 = 0.

D. x2 + 38x + 325 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có x1 + x2 = 13 + 25 = 38; x1x2 = 13.25 = 325.

Vậy x1, x2 hai nghiệm của phương trình x2 – 38x + 325 = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x25x + 6 = 0. Khi đó, giá trị của biểu thức blobid9-1719392194.png 

A. 13.

B. 19.

C. 25.

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x2 – 5x + 6 = 0 nên theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 5 x1x2 = 6.

Ta có blobid10-1719392197.png 

Suy ra blobid11-1719392197.png

6. Tự luận
1 điểm

Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi 20 cm và diện tích 24 cm2

A. 5 cm 4 cm.

B. 6 cm4 cm.

C. 8 cm3 cm.

D. 10 cm2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi hai kích thước của hình chữ nhật là x1; x2 (cm).

Ta có nửa chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (cm) và x1x2 (cm2).

Theo bài, hình chữ nhật có chu vi 20 cm nên nửa chu vi hình chữ nhật là 20 : 2 = 10 (cm), do đó x1 + x2 = 10.

Diện tích hình chữ nhật là 24 cm2, do đó x1x2 = 24.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 10x + 24 = 0.

Ta có ∆’ = (–5)2 – 1.24 = 1 > 0 và blobid12-1719392210.png

Suy ra, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid13-1719392210.png blobid14-1719392210.png

Vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là 6 cm 4 cm (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).blobid15-1719392210.png

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số blobid16-1719392229.png blobid17-1719392229.png trên cùng một mặt phẳng toạ độ.

Xem đáp án

Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa xy của hai hàm số đã cho.

x

–2

–1

0

1

2

blobid18-1719392239.png

10

2,5

0

2,5

10

 

x

–2

–1

0

1

2

blobid19-1719392239.png

–10

–2,5

0

–2,5

–10

Biểu diễn các điểm (–2; 10); (–1; 2,5); (0; 0); (1; 2,5); (2; 10) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số blobid18-1719392239.png (đường màu đỏ).

Biểu diễn các điểm (–2; –10); (–1; –2,5); (0; 0); (1; –2,5); (2; –10) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy với đồ thị hàm số blobid18-1719392239.png và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số blobid19-1719392239.png (đường màu xanh).

blobid20-1719392239.png

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax2. Xác định hệ số a, biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(3; 3). Vẽ đồ thị của hàm số trong trường hợp đó.

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(3; 3) nên thay x = 3, y = 3 vào hàm số ta được:

3 = a.32, hay 9a = 3, suy ra blobid21-1719392254.png

Vậy blobid21-1719392254.png Khi đó ta có hàm số blobid22-1719392253.png

Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y của hàm số blobid23-1719392253.png

x

–6

–3

0

3

6

blobid24-1719392253.png

12

3

0

3

12

Từ đó vẽ được đồ thị của hàm số blobid24-1719392253.png như sau:

blobid25-1719392254.png

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

blobid26-1719392283.png

Xem đáp án

Ta có blobid27-1719392292.png

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

blobid28-1719392292.png blobid29-1719392292.png

10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:

blobid32-1719392319.png

Xem đáp án

Ta có blobid30-1719392298.png Do đó phương trình đã cho có nghiệm kép là:

blobid31-1719392298.png

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x211x + 30 = 0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính:

a) blobid33-1719392334.png

b) blobid34-1719392334.png

Xem đáp án

Xét phương trình x2 – 11x + 30 = 0 có ∆ = (–11)2 – 4.1.30 = 1 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = 11 và x1x2 = 30.

Khi đó, ta có:

a) blobid35-1719392337.png

blobid36-1719392337.png

b) blobid37-1719392337.png

blobid38-1719392337.png

blobid39-1719392337.png

12. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v, biết u + v = 13 và uv = 40

Xem đáp án

Hai số u và v có tổng bằng 12 và tích bằng 40 nên là hai nghiệm của phương trình x2 – 13x + 40 = 0.

Ta có ∆ = (–13)2 – 4.40 = 9 > 0 và blobid40-1719392358.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm blobid41-1719392358.png

Vậy u = 8; v = 5 hoặc u = 5; v = 8.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số u và v, biết u – v = 4 và uv = 77

Xem đáp án

Đặt t = –v, khi đó ta có u + t = 4 và ut = –77.

Hai số u và t có tổng bằng 4 và tích bằng –77 nên là hai nghiệm của phương trình x2 + 4x – 77 = 0.

Ta có ∆ = 42 – 4.(–77) = 324 > 0 và blobid42-1719392365.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm blobid43-1719392365.png

Suy ra u = 7; t = –11 hoặc u = –11; t = 7.

Vậy u = 7; v = 11 hoặc u = –11; v = –7.

14. Tự luận
1 điểm

Các kĩ sư đảm bảo an toàn của đường cao tốc thường sử dụng công thức d = 0,05v2 + 1,1v để ước tính khoảng cách an toàn tối thiểu d (feet) (tức là độ dài quãng đường mà xe đi được kể từ khi đạp phanh đến khi xe dừng lại) đối với một phương tiện di chuyển với tốc độ v (dặm/giờ) (theo Algebra 2, NXB McGraw-Hill, 2008). Giả sử giới hạn tốc độ trên một đường cao tốc nào đó là 70 dặm/giờ. Nếu một ô tô có thể dừng lại sau 300 feet kể từ khi đạp phanh thì ô tô đó có chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ của đường cao tốc này không?

Xem đáp án

Ô tô có thể dừng lại sau 300 feet kể từ khi đạp phanh nên d = 300 (feet).

Thay d = 300 vào công thức d = 0,05v2 + 1,1v, ta được:

300 = 0,05v2 + 1,1v

0,05v2 + 1,1v – 300 = 0.

Ta có ∆ = 1,12 – 4.0,05.(–300) = 61,21 > 0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

   blobid44-1719392399.png (dặm/giờ) < 70 (dặm/giờ) (thỏa mãn);

   blobid45-1719392399.png (không thỏa mãn).

Vậy nếu ô tô có thể dừng lại sau 300 feet kể từ khi đạp phanh thì ô tô đó không chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ của đường cao tốc này.

15. Tự luận
1 điểm

Bác Hương gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Sau một năm, do chưa có nhu cầu sử dụng nên bác chưa rút sổ tiết kiệm này ra mà gửi tiếp và gửi thêm một sổ tiết kiệm mới với số tiền 50 triệu đồng, cũng với kì hạn 12 tháng. Sau hai năm (kể từ khi gửi lần đầu), bác Hương nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là 176 triệu đồng. Tính lãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này (giả sử lãi suất không đổi trong suốt quá trình gi).

Xem đáp án

Gọi xlãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này (x viết dưới dạng số thập phân, x > 0).

Sau một năm, bác Hương nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là:

100 + 100x (triệu đồng).

Bác Hương gửi thêm 50 triệu đồng nên năm thứ hai bác gửi số tiền là:

100 + 100x + 50 = 150 + 100x (triệu đồng).

Đến cuối năm thứ hai bác Hương nhận được số tiền lãi là:

(150 + 100x).x (triệu đồng).

Sau hai năm (kể từ khi gửi lần đầu), số tiền bác Hương nhận được cả vốn lẫn lãi là:

150 + 100x + (150 + 100x).x = 150 + 250x + 100x2 (triệu đồng).

Theo bài, sau hai năm bác Hương nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là 176 triệu đồng nên ta có phương trình:

150 + 250x + 100x2 = 176

100x2 + 250x – 26 = 0

50x2 + 125x – 13 = 0.

Ta có ∆ = 1252 – 4.50.(–13) = 18 225 > 0 và blobid46-1719392413.png

Suy ra, phương trình trên có hai nghiệm phân biệt:

blobid47-1719392413.png (thỏa mãn); blobid48-1719392413.png (loại).

Vậy lãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này là 0,1 = 10%.

16. Tự luận
1 điểm

Hai khối học sinh lớp 8 và lớp 9 của một trường trung học cơ sở tham gia lao động. Nếu làm chung thì sẽ hoàn thành công việc sau 1 giờ 12 phút. Nếu mỗi khối lớp làm riêng thì khối lớp 9 làm xong nhanh hơn khối lớp 8 là 1 giờ. Hỏi nếu mỗi khối lớp làm riêng thì sau bao lâu sẽ hoàn thành công việc?

Xem đáp án

Đổi 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ.

Gọi thời gian học sinh khối lớp 9 làm riêng xong công việc là x (giờ) (x > 0).

Thời gian học sinh khối lớp 8 làm riêng xong công việc là x + 1 (giờ).

Một giờ khối lớp 9 làm được blobid49-1719392427.png (công việc).

Một giờ khối lớp 8 làm được blobid50-1719392427.png (công việc).

Một giờ cả hai khối làm được blobid51-1719392427.png (công việc).

Khi đó, ta có phương trình:

blobid52-1719392427.png

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được:

blobid53-1719392427.png

Nhân cả hai vế của phương trình với 6x(x + 1) để khử mẫu, ta được phương trình:

6(x + 1) + 6x = 5x(x + 1)

6x + 6 + 6x = 5x2 + 5x

5x2 – 7x – 6 = 0.

Ta có ∆ = (–7)2 – 4.5.(–6) = 169 và blobid54-1719392427.png

Suy ra, phương trình trên có hai nghiệm phân biệt:

blobid55-1719392427.png (thỏa mãn); blobid56-1719392427.png (loại).

Vậy thời gian học sinh khối lớp 9 làm riêng xong công việc là 2 giờ, thời gian học sinh khối lớp 8 làm riêng xong công việc là 2 + 1 = 3 giờ.