Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 997 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình blobid0-1711012883.png 

A. (1; 1). 

B. (–3; 2). 

C. (2; –3). 

D. (5; 5).

Xem đáp án

Đápánđúng: B 

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất cho 3 và chia hai vế của phương trình thứ hai cho 5, ta được:blobid1-1711012907.png 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 11y = 22 hay y = 2. 

Thế y = 2 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có 3x + 2 . 2 = –5 hay 3x = –9, suy ra x = –3. 

Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–3; 2). 

Vậy ta chọn đáp án B. 

2. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(–1; –1). Đường thẳng 4x – 3y = –1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho? 

A. A và B. 

B. B và C. 

C. C và D. 

D. D và A. 

Xem đáp án

Đápánđúng: C 

Thay x = 1; y = 2 vào phương trình đường thẳng, ta có:  

4 . 1 – 3 . 2 = 4 – 6 = –2 ≠ –1. 

Suy ra đường thẳng 4x – 3y = –1 không đi quaA(1; 2). 

Do đó, loại đáp án A và D. 

Thay x = 5; y = 6 vào phương trình đường thẳng, ta có:  

4 . 5 – 3 . 6 = 20 – 18 = 2 ≠ –1. 

Suy ra đường thẳng 4x – 3y = –1 không đi quaB(5; 6). 

Do đó, loại đáp án B. 

Thay x = 2; y = 3 vào phương trình đường thẳng, ta có:  

4 . 2 – 3 . 3 = 8 – 9 = –1. 

Suy ra đường thẳng 4x – 3y = –1 không đi quaC(2; 3). 

Do đó, ta chọn đáp án C. 

3. Tự luận
1 điểm

Hệ phương trình blobid2-1711012943.png 

A. Có nghiệm (0; 0,5). 

B. Có nghiệm là (1; 0). 

C. Có nghiệm là (3; 8). 

D. Vô nghiệm. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C 

Chia hai vế của phương trình thứ nhất cho 0,3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được:blobid3-1711012971.png 

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được x = 3. 

Thế x = 3 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có  

(2) . (3) + y = –2 hay 6 + y = –2, suy ra y = –8. 

Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; 8). 

4. Tự luận
1 điểm

Hệ phương trình blobid4-1711012981.png 

A. Có một nghiệm. 

B. Vô nghiệm. 

C. vô số nghiệm. 

D. Có hai nghiệm. 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B 

Chia hai vế của phương trình thứ nhất cho 0,3 ta được:blobid5-1711013010.png 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0x + 0y = 12.(1) 

Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

5. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình: 

a) blobid6-1711013019.png 

Xem đáp án

a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được:blobid7-1711013037.png. 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0x + 0y = 5.(1) 

Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm. 

6. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình: 

b) blobid8-1711013046.png 

Xem đáp án

b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 10, ta được:blobid10-1711013068.png. 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được x = 2. 

Thế x = 2 vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có  

3 . 2 + y = 5 hay 6 + y = 5, suy ra y = –1. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1). 

7. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình: 

c) blobid11-1711013076.png 

Xem đáp án

c) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và chia hai vế của phương trình thứ nhất cho 2, ta được: blobid13-1711013099.png. 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 0x = 0. Phương trình nghiệm đúng với mọi x ℝ. 

Ta có 3x – 2y = 1 hay 2y = 3x – 1, suy ra blobid14-1711013099.png. 

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. Các nghiệm của hệ được viết như sau  blobid15-1711013099.png 

8. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình: 

a) blobid16-1711013140.png 

Xem đáp án

a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3nhân hai vế của phương trình thứ haivới 2, ta được: blobid18-1711013172.png. 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 2,9x = 8,7, suy ra x = 3. 

Thế x = 3 vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có  

0,5 . 3 + 2y = –2,5 hay 2y = 4, suy ra y = –2. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; –2). 

9. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình: 

b) blobid19-1711013182.png 

Xem đáp án

b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 8 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được: blobid21-1711013206.png. 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 82x = 41, suy rablobid22-1711013206.png. 

Thế blobid22-1711013206.png vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có  

blobid23-1711013206.png hay blobid24-1711013206.png, suy ra blobid25-1711013206.png. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là blobid26-1711013206.png. 

10. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình: 

c) blobid27-1711013214.png 

Xem đáp án

 

c) Đặt a = x 2; b = 1 + y. 

Khi đó phương trình đã cho trở thành blobid29-1711013249.png(I) 

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được: blobid30-1711013249.png. 

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 13b = 0, suy ra b = 0. 

Thế x = 0 vào phương trình thứ nhất của hệ (I), ta có  

2a + 3 . 0 = 2 hay 2a = –2, suy ra a = –1. 

Với a = –1 thì x – 2 = –1, suy ra x = 1. 

Với b = 0 thì 1 + y = 0, suy ra y = –1. 

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; –1). 

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n thì được một số lớn hơn số 2n là 585 đơn vị, và nếu viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì được một số nhỏ hơn số n 18 đơn vị. 

Xem đáp án

Gọi số có hai chữ số cần tìm làblobid31-1711013274.png 

Sau khi viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n thì ta được số mới có dạngblobid32-1711013274.png 

Nếu viết thêm chữ số 3 vào giữa hai chữ số của số n thì được một số lớn hơn số 2n là 585 đơn vị nên ta có phương trình 

blobid33-1711013274.png 
100a+30+b2(10a+b)=585 

100a+30+b20a2b=585 

80ab=555.(1) 

Khi viết hai chữ số của số n theo thứ tự ngược lại thì ta được số có dạng blobid34-1711013274.png 

Thì được một số nhỏ hơn số n là 18 đơn vị nên ta có phương trình  

blobid35-1711013274.png 

10a+b(10b+a)=18  

10a+b10ba=18 

a b=2.(2) 

Từ(1) và (2) ta hệphươngtrìnhblobid36-1711013274.png. 

Trừtừngvếcủahaiphươngtrình ta  

(80ab)(ab)=5552 hay 79a=55, suy raa=7(thỏa mãn điều kiện).  

Với a=7thayvàophươngtrìnhthứhai ta đượcb=5(thỏa mãn điều kiện). 

Vậysố tự nhiên n có hai chữ số cần tìm là 75. 

12. Tự luận
1 điểm

Trên cánh đồng có diện tích 160 ha của một đơn vị sản xuất, người ta dành 60 ha để cấy thí điểm giống lúa mới, còn lại vẫn cấy giống cũ. Khi thu hoạch, đầu tiên người ta gặt 8 ha giống lúa cũ và 7 ha giống lúa mới để đối chứng. Kết quả là 7 ha giống lúa mới cho thu hoạch nhiều hơn 8 ha giống lúa cũ là 2 tấn thóc. Biết rằng tổng số thóc (cả hai giống) thu hoạch cả vụ trên 160 ha là 860 tấn. Hỏi năng suất của mỗi giống lúa trên 1 ha là bao nhiêu tấn thóc? 

Xem đáp án

Số ha cấylúa:16060=100(ha). 

Gọinăngsuấtcủamỗigiốnglúatrên 1 ha x,y (tấnthóc) (x>0,y>0). 

Sốlúathuđượctrên 8 ha giốnglúa8x (tấnthóc). 

Sốlúamớithuđượctrên 7 ha giốnglúamới7y (tấnthóc). 

Kếtquả 7 ha giốnglúamớichothuhoạchnhiềuhơn 8 ha giốnglúa 2 tấnthócnên ta phươngtrình7y8x=2.(1) 

Sốlúathuđượctrên 100 ha giốnglúa100x (tấnthóc). 

Sốlúamớithuđượctrên 60 ha giốnglúamới60y (tấnthóc). 

Tổngsốthóc (cảhaigiống) thuhoạchcảvụtrên 160 ha 860 tấnnên ta phươngtrình100x+60y=860hay 5x+3y=43.(2) 

Từ(1) và (2) ta hệphươngtrìnhblobid37-1711013290.png.(I) 

Nhâncảhaivếcủaphươngtrìnhthứnhấtvới 3, phươngtrìnhthứhaivới 7 ta đượchệphươngtrìnhblobid38-1711013290.png. 

Trừtừngvếcủahaiphươngtrình ta được 

(21y24x)(35x+21y)=6301hay −59x=−295nênx=5(thỏa mãn điều kiện). 

Thế x=5 vào phương trình thứ hai của hệ (I), ta có  

5 . 5 + 3y = 43 hay 3y = 18, suy ra y = 6 (thỏa mãn điều kiện). 

Vậytrên 1 ha, năngsuấtcủamỗigiốnglúa 5 tấnthóc, năngsuấtcủamỗigiốnglúamới 6 tấnthóc. 

13. Tự luận
1 điểm

Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính 20 cm, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau 4 giây chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ sau 20 giây chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc (cm/s) của mỗi vật. 

Xem đáp án

Chu vi củahìnhtròn20.3,14=62,8(cm). 

Khôngmấttổngquát, xéttrườnghợpvậtthứnhấtchuyểnđộngnhanhhơnvậtthứhai. 

Gọivậntốc (cm/s) củamỗivậtx,y(x>y>0). 

Quãngđườngvậtthứnhấtđiđượcsau 20 giây20x(cm). 

Quãngđườngvậtthứnhấtđiđượcsau 20 giây20y(cm). 

Hai vậtchuyểnđộngcùngchiềuthìcứ 20 giâychúnglạigặpnhaunên ta phươngtrình20x20y=62,8hay xy=3,14.(1) 

Quãngđườngvậtthứnhấtđiđượcsau 4 giây4x(cm). 

Quãngđườngvậtthứnhấtđiđượcsau 4 giây4y(cm). 

chuyểnđộngngượcchiềuthìcứsau 4 giâychúnglạigặpnhaunên ta phươngtrình 

4x+4y=62,84hay x+y=15,7.(2) 

Từ(1) và (2) ta hệphươngtrìnhblobid39-1711013305.png. 

Cộngtừngvếcủahaiphươngtrình ta  

xy+x+y=3,14+15,7hay 2x=18,84, suy rax=9,42(thỏa mãn điều kiện). 

Thay x=9,42vàophươngtrìnhđầu ta đượcy=6,28(thỏa mãn điều kiện). 

Vậyvậntốccủahaivậtlầnlượt 9,42 cm/s 6,28 cm/s. 

14. Tự luận
1 điểm

Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là 21,7 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 21,8 triệu đồng. Hỏi nếu không kể VAT thì người đó phải bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng? 

Xem đáp án

Gọisốtiềnngườimuahàngphảitrảđốivớiloạihàngthứnhấtloạihàngthứhaikhôngkểthuế VAT x,y(x,y>0) (triệuđồng) 

Khi thuếgiátrịgiatăng (VAT) tớimức 10% đốivớiloạihàngthứnhấtthìgiátiềncủaloạihàngthứnhất110%x=1,1x. 

8% đốivớiloạihàngthứhaithìgiátiềncủaloạihàngthứhai108%y=1,08y. 

Ngườimuahàngphảitrảtổngcộng 21,7 triệuđồngnên ta phươngtrình 

1,1x+1,08y=21,7.(1) 

Nếuthuế VAT 9% đốivớicảhailoạihàngthìgiátiềncủaloạihàngthứnhất 

109%x=1,09x. 

Giá tiềncủaloạihàngthứhai109%y=1,09y. 

Ngườiđóphảitrảtổngcộng 21,8 triệuđồngnên ta phươngtrình 

1,09x+1,09y=21,8hay x+y=20.(2) 

Từ(1) và (2), ta hệphươngtrìnhblobid40-1711013322.png. 

Từphươngtrìnhthứhai ta x=20y. Thay vàophươngtrìnhnhất ta được: 

1,1(20y)+1,08y=21,7 hay −0,02y=0,3nêny=15(thỏa mãn điều kiện). 

Vớiy=15thìx=5(thỏa mãn điều kiện). 

Vậynếukhôngkểthuế VAT thìngườiđóphảitrả 5 triệuđồngchomặthàngthứnhất 15 triệuchomặthàngthứhai.