Giải SGK Toán 9 KNTT Bài Luyện tập chung trang 43 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài Luyện tập chung trang 43 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 981 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ cận thị.

Mức độ

Không cận thị

Cận thị nhẹ

Cận thị vừa

Cận thị nặng

Số học sinh

10

13

12

5

Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Tổng số học sinh là n = 10 + 13 + 12 + 5 = 40.

Số học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng tương ứng là m1 = 10; m2 = 13; m3 = 12, m4 = 5. Do đó các tần số tương đối cho các mức độ không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng lần lượt là:

blobid0-1719394151.png blobid1-1719394151.png 

blobid2-1719394151.png blobid3-1719394151.png

Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Mức độ

Không cận thị

Cận thị nhẹ

Cận thị vừa

Cận thị nặng

Tần số tương đối

25%

32,5%

30%

12,5%

2. Tự luận
1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ cận thị.

Mức độ

Không cận thị

Cận thị nhẹ

Cận thị vừa

Cận thị nặng

Số học sinh

10

13

12

5

Đa số học sinh của lớp 9B cận thị hay không cận thị?

Xem đáp án

Tỉ lệ học sinh lớp 9B bị cận thị là: 100% – 25% = 75%.

Do 75% > 25% nên đa số học sinh của lớp 9B cận thị.

3. Tự luận
1 điểm

Tỉ lệ bình chọn các tiết mục văn nghệ của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tham gia hội diễn văn nghệ khối lớp 9 như sau:

Lớp

9A

9B

9C

9D

Tỉ lệ học sinh bình chọn

35%

25%

30%

10%

Biết rằng có 300 học sinh tham gia bình chọn. Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mi lớp.

Xem đáp án

Số học sinh lớp 9A là: 300 . 35% = 105 (học sinh).

Số học sinh lớp 9B là: 300 . 25% = 75 (học sinh).

Số học sinh lớp 9C là: 300 . 30% = 90 (học sinh).

Số học sinh lớp 9D là: 300 . 10% = 30 (học sinh).

Vậy ta có bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi lớp như sau:

Lớp

9A

9B

9C

9D

Số học sinh bình chọn

105

75

90

30

4. Tự luận
1 điểm

Bạn Hoàng khảo sát ý kiến của các bạn trong tổ về chất lượng phục vụ của căng tin trường thu được kết quả sau:

A, B, C, B, A, A, B, A, B, A,

trong đó A là mức Tốt, B là mức Trung bình, C là mức Kém.

Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được.

Xem đáp án

Số bạn bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là 5; 4; 1. Ta có bảng tần số biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:

Chất lượng phục vụ

Tốt

Trung bình

Kém

Tần số

5

4

1

Tổng số bạn tham gia bình chọn là: n = 5 + 4 + 1 = 10.

Số học sinh bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là m1 = 5; m2 = 4; m3 = 1. Do đó các tần số tương đối cho các mức độ chất lượng phục vụ Tốt, Trung bình, Kém lần lượt là:

blobid4-1719394195.png blobid5-1719394195.png blobid6-1719394195.png 

Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:

Chất lượng phục vụ

Tốt

Trung bình

Kém

Tần số tương đối

50%

40%

10%

5. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ cột Hình 7.16 cho biết cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9 trong trường.

blobid7-1719394206.png

Lập bảng tần số và bảng tần số tương ứng cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

Xem đáp án

Từ biểu đồ cột Hình 7.16, ta có số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: 28; 37; 30; 10; 15.

Ta có bảng tần số biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:

Cỡ giày

36

37

38

39

40

Tần số

28

37

30

10

15

Tổng số bạn nam là: n = 28 + 37 + 30 + 10 + 15 = 120.

Số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: m1 = 28; m2 = 37; m3 = 30; m4 = 10; m5 = 15. Do đó các tần số tương đối cho các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 lần lượt là:

blobid8-1719394210.png blobid9-1719394210.png blobid10-1719394210.png

blobid11-1719394210.png blobid12-1719394210.png

Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:

Cỡ giày

36

37

38

39

40

Tần số tương đối

23,33%

30,83%

25%

8,34%

12,5%

6. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số sau:

Điểm thi môn Toán

6

7

8

9

10

Số học sinh

5

8

12

10

4

Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cho bảng tần số trên.

Xem đáp án

Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Bước 1. Vẽ các trục (Hình b).

Bước 2. Xác định các điểm và nối các điểm liên tiếp với nhau (Hình b).

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ (Hình c).

blobid13-1719394225.pngblobid14-1719394225.png

Hình b                                                             Hình c

7. Tự luận
1 điểm

Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu được bảng sau:

Thời tiết

Không mưa

Mưa nhỏ

Mưa to

Số ngày

10

8

12

Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được.

Xem đáp án

 Tổng số ngày là n = 30. Số ngày có thời tiết không mưa, mưa nhỏ, mưa to tương ứng là m1 = 10; m2 = 8; m3 = 12. Do đó tần số tương đối cho thời tiết không mưa, mưa nhỏ, mưa to lần lượt là:

blobid15-1719394246.png blobid16-1719394246.png blobid17-1719394246.png

Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn dữ liệu trên như sau:

Thời tiết

Không mưa

Mưa nhỏ

Mưa to

Tần số tương đối

33,33%

26,67%

40%

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên như sau:

Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho mỗi loại thời tiết:

Không mưa: 360° . 33,33% = 119,988° ≈ 120°;

Mưa nhỏ: 360° . 26,67% = 96,012° ≈ 96°;

Mưa to: 360° . 40% = 144°.

Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt (Hình a).

blobid18-1719394246.png       blobid19-1719394246.png

                      Hình a                                                       Hình b

Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề (Hình b).

8. Tự luận
1 điểm

Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu được bảng sau:

Thời tiết

Không mưa

Mưa nhỏ

Mưa to

Số ngày

10

8

12

Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này.

Xem đáp án

Xác suất để một ngày trời có mưa ở địa điểm du lịch này là: blobid20-1719394252.png