Giải SGK Toán 9 KNTT Bài Luyện tập chung trang 18 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài Luyện tập chung trang 18 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm

Tìm hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 với a vừa tìm được.

Xem đáp án

 Do parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm blobid0-1719390495.png nên ta thay x = 2 và blobid1-1719390495.png vào y = ax2, ta được:

blobid2-1719390495.png hay blobid3-1719390495.png nên suy ra blobid4-1719390495.png (thỏa mãn a ≠ 0).

Khi đó, ta có parabol blobid5-1719390495.png

Vẽ parabol blobid5-1719390495.png

Bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

y

blobid6-1719390495.png

blobid7-1719390495.png

0

blobid7-1719390495.png

blobid6-1719390495.png

Biểu diễn các điểm blobid8-1719390495.png blobid9-1719390495.png blobid10-1719390495.png blobid11-1719390495.png blobid12-1719390495.png trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được parabol blobid13-1719390495.png như hình dưới đây:

blobid14-1719390495.png

2. Tự luận
1 điểm

Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm blobid15-1719390520.png

Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = 1.

Xem đáp án

Thay x = –1 vào blobid16-1719390526.png ta được blobid17-1719390526.png

Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –1blobid18-1719390526.png

3. Tự luận
1 điểm

Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm blobid27-1719390550.png

Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ blobid26-1719390548.png

Xem đáp án

Thay blobid19-1719390533.png vào blobid20-1719390533.png ta được:

blobid21-1719390533.png hay x2 = 5, suy ra blobid22-1719390533.png hoặc blobid23-1719390533.png

Vậy có hai điểm cần tìm là blobid24-1719390533.pngblobid25-1719390533.png

4. Tự luận
1 điểm

Công thức blobid28-1719390567.png được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

Giả sử một quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s. Tính động năng của quả bóng đó.

Xem đáp án

Vì quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s nên m = 2 (kg) và v = 6 (m/s).

Thay m = 2, v = 6 vào blobid29-1719390572.png ta được:

blobid30-1719390572.png

Vậy động năng của quả bóng đó là 36 (J).

5. Tự luận
1 điểm

Công thức blobid33-1719390593.png được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

Giả sử động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J, hãy tính vận tốc bay của quả bóng đó.

Xem đáp án

Vì động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg48 J nên m = 1,5 (kg), E = 48 (J).

Thay m = 1,5 và E = 48 vào blobid31-1719390582.png ta được:

blobid32-1719390582.png hay v2 = 64. Suy ra v = 8 (m/s) do v > 0.

Vậy vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.

Tính diện tích đáy S của hình chóp theo a.

Xem đáp án

Xét ∆ABC đều cạnh a, kẻ AH BC.

blobid34-1719390612.png

Do ∆ABC đều nên đường cao AH đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, nên H là trung điểm của BC. Suy ra blobid35-1719390612.png

Xét ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 = AH2 + BH2

Suy ra blobid36-1719390612.png

Do đó blobid37-1719390612.png

Khi đó, diện tích của tam giác ABC là:

blobid38-1719390612.png

Vậy diện tích đáy của hình chóp tam giác đều cạnh a là blobid39-1719390612.png

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.

Từ kết quả ở câu a, tính thể tích V của hình chóp theo a và tính giá trị của V khi a = 4 cm.

Xem đáp án

Thể tích của hình chóp là:

blobid40-1719390620.png

Khi a = 4, thay vào blobid41-1719390620.png ta được:

blobid42-1719390620.png

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.

Nếu độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp thay đổi thế nào?

Xem đáp án

Nếu độ dài cạnh đáy giảm đi 2 lần thì độ dài cạnh đáy của hình chóp lúc này là blobid43-1719390648.png

Diện tích đáy của hình chóp là: blobid44-1719390648.png

Thể tích của hình chóp lúc này là:

blobid45-1719390648.png

Vậy độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp giảm đi 6 lần.

9. Tự luận
1 điểm

Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:

blobid46-1719390682.png

Xem đáp án

blobid47-1719390691.png

Ta có a = 1, blobid48-1719390691.png c = 1 và blobid49-1719390691.png blobid50-1719390691.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid51-1719390691.png

10. Tự luận
1 điểm

Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:

3x2 – 9x + 3 = 0;

Xem đáp án

 3x2 – 9x + 3 = 0

Ta có a = 3, b = –9, c = 3 và ∆ = (–9)2 – 4.3.3 = 45 > 0, blobid52-1719390700.png

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

blobid53-1719390700.png

11. Tự luận
1 điểm

Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:

11x2 – 13x + 5 = 0

Xem đáp án

11x2 – 13x + 5 = 0

Ta có a = 11, b = –13, c = 5 và ∆ = (–13)2 – 4.11.5 = –51 < 0.

Do đó, phương trình vô nghiệm. 

12. Tự luận
1 điểm

Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:

blobid54-1719390779.png

Xem đáp án

blobid55-1719390786.png

Ta có a = 2, blobid56-1719390786.png c = 3blobid57-1719390786.png

Do đó, phương trình có nghiệm kép blobid58-1719390786.png

13. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm gần đúng của các phương trình sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

a) blobid59-1719390797.png

b) blobid60-1719390797.png

Xem đáp án

Với mỗi loại máy tính cầm tay, sau khi mở máy ta bấm phím blobid61-1719390801.png để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.

Tiếp theo, với từng phương trình ta thực hiện như sau:

Tìm nghiệm của phương trình

Bấm phím

Màn hình hiện

Kết luận

blobid62-1719390801.png

blobid63-1719390802.png

blobid64-1719390801.png

blobid65-1719390802.png

blobid66-1719390801.png

Bấm tiếp phím blobid67-1719390802.png

blobid68-1719390802.png

Phương trình vô nghiệm.

 

 

blobid69-1719390802.png

blobid70-1719390802.png

blobid71-1719390802.png

           blobid72-1719390802.png

blobid73-1719390802.png

blobid74-1719390802.png

Bấm tiếp phím blobid67-1719390802.png

blobid75-1719390802.png

Phương trình vô nghiệm.

14. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm tôn hình vuông, người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp và có thể tích là 200 cm3. Tính độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu.

Xem đáp án

Gọi độ dài cạnh của tấm tôn ban đầu là x (cm) (x > 16).

blobid76-1719390817.png

Sau khi người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật thì:

cạnh đáy (đáy hình vuông) là: x – 8.2 = x – 16 (cm);

chiều cao là: 8 (cm).

Thể tích hình hộp chữ nhật: 8(x – 16)2 (cm3).

Theo đề bài ta có phương trình: 8(x – 16)2 = 200.

Giải phương trình:

8(x – 16)2 = 200

(x – 16)2 = 25

x – 16 = 5 hoặc x – 16 = –5

x = 21 hoặc x = 11.

Ta thấy chỉ có giá trị x = 21 thỏa mãn điều kiện x > 16.

Vậy độ dài cạnh của tấm tôn ban đầu là 21 cm.

15. Tự luận
1 điểm

Giả sử doanh thu (nghìn đồng) của một cửa hàng bán phở trong một ngày có thể mô hình hoá bằng công thức R(x) = x(2204x) với 30 x 50, trong đó x (nghìn đồng) là giá tiền của một bát phở. Nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở phải là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có 3 triệu đồng = 3 000 nghìn đồng.

Vì doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng nên R(x) = 3 000.

Thay R(x) = 3 000 vào R(x) = x(220 – 4x), ta được:

3 000 = x(220 – 4x)

3 000 = 220x – 4x2

4x2 – 220x + 3 000 = 0

x2 – 55x + 750 = 0.

Ta có ∆ = (–55)24.1.750 = 25 > 0 và blobid77-1719390829.png

Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

blobid78-1719390829.png blobid79-1719390829.png

30 ≤ x ≤ 50 nên ta chọn x = 30 (nghìn đồng).

Vậy nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở là 30 nghìn đồng.