Giải SGK Toán 9 KNTT Bài Luyện tập chung trang 18 có đáp án
15 câu hỏi
Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm
Tìm hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 với a vừa tìm được.
⦁ Do parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm
nên ta thay x = 2 và
vào y = ax2, ta được:
hay
nên suy ra
(thỏa mãn a ≠ 0).
Khi đó, ta có parabol ![]()
⦁ Vẽ parabol ![]()
Bảng giá trị:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y |
|
| 0 |
|
|
Biểu diễn các điểm
trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được parabol
như hình dưới đây:

Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm ![]()
Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –1.
Thay x = –1 vào
ta được ![]()
Vậy tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x = –1 là ![]()
Biết rằng parabol y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm ![]()
Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ ![]()
Thay
vào
ta được:
hay x2 = 5, suy ra
hoặc ![]()
Vậy có hai điểm cần tìm là
và ![]()
Công thức
được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Giả sử một quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s. Tính động năng của quả bóng đó.
Vì quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s nên m = 2 (kg) và v = 6 (m/s).
Thay m = 2, v = 6 vào
ta được:

Vậy động năng của quả bóng đó là 36 (J).
Công thức
được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).
Giả sử động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J, hãy tính vận tốc bay của quả bóng đó.
Vì động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J nên m = 1,5 (kg), E = 48 (J).
Thay m = 1,5 và E = 48 vào
ta được:
hay v2 = 64. Suy ra v = 8 (m/s) do v > 0.
Vậy vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.
Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.
Tính diện tích đáy S của hình chóp theo a.
Xét ∆ABC đều cạnh a, kẻ AH ⊥ BC.

Do ∆ABC đều nên đường cao AH đồng thời là đường trung tuyến của tam giác, nên H là trung điểm của BC. Suy ra 
Xét ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
AB2 = AH2 + BH2
Suy ra 
Do đó 
Khi đó, diện tích của tam giác ABC là:

Vậy diện tích đáy của hình chóp tam giác đều cạnh a là 
Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.
Từ kết quả ở câu a, tính thể tích V của hình chóp theo a và tính giá trị của V khi a = 4 cm.
Thể tích của hình chóp là:

Khi a = 4, thay vào
ta được:

Cho hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm.
Nếu độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp thay đổi thế nào?
Nếu độ dài cạnh đáy giảm đi 2 lần thì độ dài cạnh đáy của hình chóp lúc này là 
Diện tích đáy của hình chóp là: 
Thể tích của hình chóp lúc này là:

Vậy độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp giảm đi 6 lần.
Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:
![]()
![]()
Ta có a = 1,
c = 1 và
![]()
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:
3x2 – 9x + 3 = 0;
3x2 – 9x + 3 = 0
Ta có a = 3, b = –9, c = 3 và ∆ = (–9)2 – 4.3.3 = 45 > 0, ![]()
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:
11x2 – 13x + 5 = 0
11x2 – 13x + 5 = 0
Ta có a = 11, b = –13, c = 5 và ∆ = (–13)2 – 4.11.5 = –51 < 0.
Do đó, phương trình vô nghiệm.
Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải phương trình sau:
![]()
![]()
Ta có a = 2,
c = 3 và ![]()
Do đó, phương trình có nghiệm kép 
Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm gần đúng của các phương trình sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):
a) ![]()
b) ![]()
Với mỗi loại máy tính cầm tay, sau khi mở máy ta bấm phím
để chuyển về chế độ giải phương trình bậc hai.
Tiếp theo, với từng phương trình ta thực hiện như sau:
Tìm nghiệm của phương trình | Bấm phím | Màn hình hiện | Kết luận |
|
|
Bấm tiếp phím
| Phương trình vô nghiệm.
|
|
|
Bấm tiếp phím
| Phương trình vô nghiệm. |
Từ một tấm tôn hình vuông, người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp và có thể tích là 200 cm3. Tính độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu.
Gọi độ dài cạnh của tấm tôn ban đầu là x (cm) (x > 16).

Sau khi người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gập thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật thì:
⦁ cạnh đáy (đáy hình vuông) là: x – 8.2 = x – 16 (cm);
⦁ chiều cao là: 8 (cm).
Thể tích hình hộp chữ nhật: 8(x – 16)2 (cm3).
Theo đề bài ta có phương trình: 8(x – 16)2 = 200.
Giải phương trình:
8(x – 16)2 = 200
(x – 16)2 = 25
x – 16 = 5 hoặc x – 16 = –5
x = 21 hoặc x = 11.
Ta thấy chỉ có giá trị x = 21 thỏa mãn điều kiện x > 16.
Vậy độ dài cạnh của tấm tôn ban đầu là 21 cm.
Giả sử doanh thu (nghìn đồng) của một cửa hàng bán phở trong một ngày có thể mô hình hoá bằng công thức R(x) = x(220 – 4x) với 30 ≤ x ≤ 50, trong đó x (nghìn đồng) là giá tiền của một bát phở. Nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở phải là bao nhiêu?
Ta có 3 triệu đồng = 3 000 nghìn đồng.
Vì doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng nên R(x) = 3 000.
Thay R(x) = 3 000 vào R(x) = x(220 – 4x), ta được:
3 000 = x(220 – 4x)
3 000 = 220x – 4x2
4x2 – 220x + 3 000 = 0
x2 – 55x + 750 = 0.
Ta có ∆ = (–55)2 – 4.1.750 = 25 > 0 và ![]()
Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:

Vì 30 ≤ x ≤ 50 nên ta chọn x = 30 (nghìn đồng).
Vậy nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở là 30 nghìn đồng.





