Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 30. Đa giác đều có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 30. Đa giác đều có đáp án

A
Admin
ToánLớp 956 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết các tam giác đều và hình vuông có các đỉnh nằm trên một đường tròn. Ta dựng một đa giác lồi 5 cạnh có các đỉnh nằm trên một đường tròn như sau:

– Vẽ đường tròn tâm O bán kính R.

– Lần lượt lấy các điểm A, B, C, D, E trên đường tròn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ (hoặc theo chiều kim đồng hồ) sao cho:

blobid0-1719556570.png

Em hãy giải thích vì sao các cạnh và các góc của đa giác ABCDE bằng nhau (H.9.39).

blobid1-1719556570.png

Xem đáp án

Vì năm điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE.

Xét ∆AOB và ∆BOC có:

OA = OB, blobid2-1719556575.png OB = OC

Do đó ∆AOB = ∆BOC (c.g.c)

Tương tự, ta sẽ chứng minh được: ∆AOB = ∆BOC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOA.

Do đó:

AB = BC = CD = DE = EA;

 blobid3-1719556575.png

 blobid4-1719556575.png

Suy ra blobid5-1719556575.png

Hay blobid6-1719556575.png

Vậy các cạnh và các góc của đa giác ABCDE bằng nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Nếu một lục giác đều (đa giác đều 6 cạnh) nội tiếp đường tròn bán kính 2 cm (H.9.40) thì độ dài các cạnh của lục giác đều bằng bao nhiêu centimét? Số đo các góc của lục giác đều bằng bao nhiêu độ?

blobid7-1719556591.png

Xem đáp án

Vì ABCDEF là lục giác đều nên AB = BC = CD = DE = EF = FA.

Vì lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE = OF.

Xét ∆AOB và ∆BOC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC.

Do đó ∆AOB = ∆BOC (c.c.c)

Tương tự, ta sẽ chứng minh được:

∆AOB = ∆BOC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOF = ∆OFA.

Do đó: blobid8-1719556593.png

blobid9-1719556593.png

Suy ra blobid10-1719556593.png nên blobid11-1719556593.png

Xét ∆OAB có OA = OB nên ∆OAB cân tại O, lại có blobid12-1719556593.png nên ∆OAB là tam giác đều. Suy ra AB = OA = OB = 2 cm và blobid13-1719556593.png

Tương tự, ta chứng minh được ∆OAF là tam giác đều nên blobid14-1719556593.png

Khi đó blobid15-1719556593.png hay blobid16-1719556593.png

Do đó, vì ABCDEF là lục giác đều nên các góc bằng nhau và bằng 120°.

Vậy độ dài các cạnh của lục giác đều bằng 2 centimét và số đo các góc của lục giác đều bằng 120°.

3. Tự luận
1 điểm

Cho M, N, P, Q, K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DE và EA của ngũ giác đều ABCDE (H.9.44). Hỏi MNPQK có phải là ngũ giác đều hay không?

blobid17-1719556609.png

Xem đáp án

Vì ABCDE là ngũ giác đều nên AB = BC = CD = DE = EA (1) và blobid18-1719556610.png

Vì M, N, P, Q, K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DE và EA nên blobid19-1719556610.png blobid20-1719556610.png blobid21-1719556610.png blobid22-1719556610.png blobid23-1719556610.png

Từ (1) và (2) suy ra MA = MB = NB = NC = PC = PD = QD = QE = KE = KA.

Xét ∆AKM và ∆BMN có:

AK = BM, blobid24-1719556611.png AM = BN

Do đó ∆AKM = ∆BMN (c.g.c)

Suy ra KM = MN (hai cạnh tương ứng) và blobid25-1719556611.png (hai góc tương ứng). (3)

Tương tự, sẽ ta chứng minh được:

∆AKM = ∆BMN = ∆CNP = ∆DPQ = ∆EQK.

Suy ra KM = MN = NP = PQ = QK. (8)

Xét ∆AKM có AK = AM nên ∆AKM cân tại A, suy ra blobid26-1719556611.png

Từ (3) và (4) suy ra blobid27-1719556611.png

Chứng minh tương tự như trên ta có:

blobid28-1719556611.png

Ta có blobid29-1719556611.png

Suy ra blobid30-1719556611.png nên blobid31-1719556611.png

Tương tự, ta chứng minh được:

blobid32-1719556611.png blobid33-1719556611.png blobid34-1719556611.png blobid35-1719556611.png

Từ (5), (6) và (7) suy ra blobid36-1719556611.png

Từ (8) và (9) suy ra MNPQK có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Vậy MNPQK là ngũ giác đều.

4. Tự luận
1 điểm

Cho một bát giác đều (đa giác đều 8 cạnh) nội tiếp một đường tròn tâm O (H.9.45). Hỏi mỗi góc của bát giác đều có số đo bằng bao nhiêu?

blobid37-1719556631.png

Xem đáp án

Cách 1:

blobid38-1719556634.png

Giả sử ABCDEGHK là bát giác đều nội tiếp đường tròn (O).

Do đó AB = BC = CD = DE = EG = GH = HK và OA = OB = OC = OD = OE = OG = OH = OK.

Xét ∆OAB và ∆OBC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC

Do đó ∆OAB = ∆OBC (c.c.c).

Tương tự, ta sẽ chứng minh được:

∆OAB = ∆OBC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOG = ∆GOH = ∆HOK = ∆KOA.

Suy ra các góc tương ứng bằng nhau:

blobid39-1719556634.png

Ta có: blobid40-1719556634.png

Suy ra blobid41-1719556634.png nên blobid42-1719556634.png

Lại có blobid43-1719556634.png (tổng ba góc của ∆OAB bằng 180°)

Suy ra blobid44-1719556634.png

Vì ∆AOB = ∆OKA nên blobid45-1719556634.png (hai góc tương ứng).

Suy ra blobid46-1719556634.png

Do đó, vì ABCDEGHK là bát giác đều nên các góc bằng nhau và bằng 135°.

Cách 2:

blobid47-1719556634.png

Bát giác đều ABCDEGHK được chia thành ba tứ giác ABCD, ADEG và AGHG.

Ta thấy tổng số đo các góc của bát giác ABCDEGHK bằng tổng số đo các góc của ba tứ giác kể trên.

Mà mỗi tứ giác có tổng số đo các góc bằng 360°, do đó tổng số đo các góc của bát giác đều ABCDEGHK là: 3.360° = 1 080°.

Vì ABCDEGHK là bát giác đều nên 8 góc của bát giác bằng nhau và mỗi góc có số đo bằng blobid48-1719556634.png

Vậy mỗi góc của bát giác đều có số đo bằng 135°.

5. Tự luận
1 điểm

Để bày bàn ăn cho nhiều người, các nhà hàng thường sử dụng bàn xoay có dạng hình tròn và quay được quanh tâm của hình tròn. Đặt một chiếc cốc nhỏ ở vị trí điểm A trên bàn xoay có dạng hình tròn với tâm O sao cho điểm A khác điểm O. Khi quay bàn xoay thuận chiều quay của kim đồng hồ (H.9.46) thì chiếc cốc di chuyển đến một vị trí mới là điểm B.

blobid49-1719556648.png

Em hãy so sánh khoảng cách từ hai điểm A và B đến điểm O. Hai điểm A, B có cùng nằm trên một đường tròn tâm O hay không?

Xem đáp án

Khi quay bàn xoay thì khoảng cách từ tâm O đến chiếc cốc không thay đổi nên OA = OB. Do đó khoảng cách từ hai điểm A và B đến điểm O bằng nhau.

Vì OA = OB nên hai điểm A, B cùng nằm trên đường tròn tâm O.

6. Tự luận
1 điểm

Trên bàn xoay tâm O, vẽ tam giác đều ABC nội tiếp một đường tròn (O) và hai tia OA, OB (H.9.47). Khi quay bàn xoay thuận chiều quay của kim đồng hồ để tia OA di chuyển trùng với tia OB (ở vị trí ban đầu), điểm A có di chuyển đến vị trí của điểm B không và sẽ di chuyển trên cung tròn nào của đường tròn (O)? Khi đó, điểm C sẽ di chuyển đến vị trí của điểm nào?

blobid50-1719556669.png

Xem đáp án

Vì tam giác ABC đều nên AB = BC = CA.

Vì tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC.

Xét ∆OAB và ∆OBC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC

Do đó ∆OAB = ∆OBC (c.c.c)

Suy ra blobid51-1719556672.png (hai góc tương ứng).

Vì vậy, nếu quay bàn xoay thuận chiều quay của kim đồng hồ để tia OA di chuyển trùng với tia OB (ở vị trí ban đầu), điểm A di chuyển đến vị trí của điểm B và sẽ di chuyển trên cung tròn AB của đường tròn (O).

Khi đó, tia OB di chuyển trùng với tia OC (ở vị trí ban đầu), tia OC di chuyển trùng với tia OA (ở vị trí ban đầu). Vậy điểm C sẽ di chuyển đến vị trí của điểm A.

7. Tự luận
1 điểm

Phép quay ngược chiều 180° tâm O biến điểm A thành điểm A’. Hỏi điểm A’ có đối xứng với điểm A qua O hay không?

Xem đáp án

Phép quay ngược chiều 180° tâm O biến điểm A thành điểm A’.

blobid52-1719556688.png

Khi đó A’ thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OA’, điểm A tạo nên cung AA’ có số đo 180°.

Suy ra OA’ = OA và blobid53-1719556688.png hay ba điểm A, O, A’ thẳng hàng.

Vậy O là trung điểm của AA’ hay điểm A’ có đối xứng với điểm A qua O.

8. Tự luận
1 điểm

Nếu phép quay thuận chiều α° tâm O biến điểm A thành điểm B thì phép quay ngược chiều α° tâm O có biến điểm B thành điểm A hay không?

Xem đáp án

Phép quay thuận chiều α° tâm O biến điểm A thành điểm B.

blobid54-1719556696.png

Khi đó điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OB, điểm A tạo nên cung AB có số đo α°.

Suy ra OB = OA và blobid55-1719556696.png

Do đó điểm A thuộc đường tròn (O; OB) và tia OB quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OA, điểm B tạo nên cung BA có số đo α°.

Vậy phép quay ngược chiều α° tâm O có biến điểm B thành điểm A.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.50.

blobid56-1719556745.png

Phép quay thuận chiều 90° tâm O biến các điểm A, B, C, D thành những điểm nào? Phép quay này có giữ nguyên hình vuông ABCD không?

Xem đáp án

Phép quay thuận chiều 90° với tâm O biến các điểm A, B, C, D thành các điểm tương ứng là B, C, D, A.

Phép quay này giữ nguyên hình vuông ABCD.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.50.

blobid57-1719556776.png

Hãy liệt kê thêm ba phép quay khác với tâm O theo chiều kim đồng hồ giữ nguyên hình vuông ABCD.

Xem đáp án

Ta có ba phép quay tâm O theo chiều kim đồng hồ giữ nguyên hình vuông ABCD:

Phép quay thuận chiều 180° tâm O;

Phép quay thuận chiều 270° tâm O;

Phép quay thuận chiều 360° tâm O.

11. Tự luận
1 điểm

Cho điểm O và điểm A khác điểm O (H.9.51).

blobid58-1719556790.png

Phép quay ngược chiều 60° tâm O biến điểm A thành điểm A’: Xác định điểm A’ theo hướng dẫn sau: Vẽ đường tròn (O; OA) và tia Ox sao cho blobid59-1719556790.png tia Ox cắt đường tròn (O; OA) tại điểm A’ (H.9.51).

Xem đáp án

HS thực hiện theo hướng dẫn của GV và SGK.

blobid60-1719556792.png

12. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê 6 phép quay giữ nguyên một lục giác đều nội tiếp một đường tròn (O).

Xem đáp án

Giả sử lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn (O) (hình vẽ).

blobid61-1719556810.png

Vì lục giác ABCDEF nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE = OF.

Vì ABCDEF là lục giác đều nên AB = BC = CD = DE = EF = FA.

Xét ∆OAB và ∆OBC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC.

Do đó ∆OAB = ∆OBC (c.c.c).

Chứng minh tương tự ta có

∆OAB = ∆OBC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOF = ∆FOA.

Suy ra blobid62-1719556810.png

blobid63-1719556810.png

Do đó blobid64-1719556810.png

Suy ra blobid65-1719556810.png

Khi đó phép quay ngược chiều 72° tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OB, điểm A tạo nên cung AB có số đo 60°.

Vậy mỗi phép quay thuận chiều 60° tâm O ở mỗi đỉnh A, B, C, D, E, F sẽ giữ nguyên lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm O.

13. Tự luận
1 điểm

Trong các hình phẳng sau (H.9.52), hình nào là hình phẳng có dạng đa giác đều?

blobid66-1719556826.png

Xem đáp án

Hình b là hình vuông, hình d là hình lục giác đều vì hai hình đều có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

14. Tự luận
1 điểm

Trong các hình dưới đây (H.9.53), hình nào vẽ hai điểm M và N thỏa mãn phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N?

blobid67-1719556843.png

Xem đáp án

Phép quay thuận chiều 60° tâm O biến điểm M thành điểm N tức là điểm N thuộc đường tròn (O; OM) sao cho tia OM quay thuận kim đồng hồ đến tia ON và điểm M tạo nên cung MN có số đo là 60°.

Trong các hình đã cho, hình d là hình cần tìm.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

Xem đáp án

blobid68-1719556865.png

Vì tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) bán kính 2 cm nên ta có OA = OB = OC = 2 cm.

Vì ABC là tam giác đều nên tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trọng tâm của tam giác.

Gọi H là giao điểm của AO và BC. Khi đó AH vừa là đường trung trực, vừa đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác.

Do đó blobid69-1719556864.png suy ra blobid70-1719556864.png

Vì ∆ABC đều nên blobid71-1719556865.png

Xét ∆ABH vuông tại H, ta có:

blobid72-1719556865.png

Vì AH là đường trung tuyến của ∆ABC nên H là trung điểm của BC, do đó blobid73-1719556865.png

Vậy các cạnh của tam giác ABC có độ dài bằng blobid74-1719556865.png

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có blobid75-1719556883.png Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng MBNPDQ là lục giác đều.

Xem đáp án

blobid76-1719556888.png

Vì ABCD là hình thoi nên AB = BC = CD = DA.

Vì M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA nên blobid77-1719556888.png blobid78-1719556888.png blobid79-1719556888.png blobid80-1719556888.png

Do đó blobid81-1719556888.png

Xét ∆ABD có AB = AD nên ∆ABD cân tại A, lại có blobid82-1719556888.png nên ∆ABD là tam giác đều. Do đó AB = BD (2) và blobid83-1719556888.png

Lại có M, Q là lần lượt là trung điểm của AB, AD nên MQ là đường trung bình của tam giác. Do đó MQ // BD và blobid84-1719556888.png

Chứng minh tương tự, ta cũng có blobid85-1719556888.png

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra MB = BN = NP = PD = DQ = QM.

Vì MQ // BD nên blobid86-1719556888.png (so le trong).

blobid87-1719556888.png (hai góc kề bù)

Suy ra blobid88-1719556888.png

Tương tự, ta có blobid89-1719556888.png

Tam giác BCD có BC = CD và blobid90-1719556888.png (tính chất hình thoi) nên ∆BCD là tam giác đều. Do đó blobid91-1719556888.png

Ta có blobid92-1719556888.png

          blobid93-1719556888.png

Khi đó, blobid94-1719556888.png

Như vậy MBNPDQ có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.

Vậy MBNPDQ là lục giác đều.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) như Hình 9.54. Phép quay ngược chiều 60° tâm O biến các điểm A, B, C lần lượt thành các điểm D, E, F. Chứng minh rằng ADBECF là một lục giác đều.

blobid95-1719556904.png

Xem đáp án

blobid96-1719556907.png

Vì ∆ABC là tam giác đều nên blobid97-1719556907.png

Xét đường tròn (O) có blobid98-1719556907.png lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AB nên blobid99-1719556907.png suy ra blobid100-1719556907.png

Vì phép quay ngược chiều 60° tâm O biến điểm A thành các điểm D nên điểm D nằm trên đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OD thì điểm A tạo nên cung AD có số đo 60°.

Khi đó ta có OA = OD và blobid101-1719556907.png nên ∆OAD là tam giác đều.

Suy ra AD = OA = OD và blobid102-1719556907.png

Mặt khác, blobid103-1719556907.png (hai góc kề nhau)

Nên blobid104-1719556907.png

Xét ∆BOD có OB = OD (cùng bằng OA) và blobid105-1719556907.png nên ∆BOD là tam giác đều.

Do đó BD = OB = OD và blobid106-1719556907.png

Từ (1) và (2) ta có AD = DB và blobid107-1719556907.png

Tương tự, ta sẽ chứng minh được:

AD = DB = BE = EC = CF = FA và blobid108-1719556907.png

Vậy ADBECF có các cạnh bằng nhau và các góc đều bằng 120° nên là một lục giác đều.

18. Tự luận
1 điểm

Liệt kê năm phép quay giữ nguyên một ngũ giác đều nội tiếp một đường tròn tâm O.

Xem đáp án

Giả sử ABCDE là ngũ giác đều nội tiếp đường tròn (O) (hình vẽ).

blobid109-1719556924.png

Vì ngũ giác ABCDE nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE.

Vì ABCDE là ngũ giác đều nên AB = BC = CD = DE = EA.

Xét ∆OAB và ∆OBC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC.

Do đó ∆OAB = ∆OBC (c.c.c).

Chứng minh tương tự ta có

∆OAB = ∆OBC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOA.

Suy ra blobid110-1719556924.png

blobid111-1719556924.png

Do đó blobid112-1719556924.png

Suy ra blobid113-1719556924.png

Khi đó phép quay ngược chiều 72° tâm O giữ nguyên điểm O, biến điểm A thành điểm B thuộc đường tròn (O; OA) sao cho tia OA quay ngược chiều kim đồng hồ đến tia OB, điểm A tạo nên cung AB có số đo 72°.

Vậy mỗi phép quay ngược chiều 72° tâm O ở mỗi đỉnh A, B, C, D, E sẽ giữ nguyên ngũ giác đều nội tiếp một đường tròn tâm O.

19. Tự luận
1 điểm

Cho vòng quay mặt trời gồm tám cabin như Hình 9.55. Hỏi để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều quay của kim đồng hồ quanh tâm bao nhiêu độ?

blobid114-1719556940.png

Xem đáp án

Giả sử 8 cabin tạo thành một bát giác đều ABCDEGHK nội tiếp đường tròn (O) (hình vẽ).

blobid115-1719556943.png

Vì bát giác ABCDEGHK nội tiếp đường tròn (O) nên OA = OB = OC = OD = OE = OG = OH = OK.

Vì ABCDEGHK là ngũ giác đều nên AB = BC = CD = DE = EG = GH = HK = KA.

Xét ∆OAB và ∆OBC có:

OA = OB, OB = OC, AB = BC.

Do đó ∆OAB = ∆OBC (c.c.c).

Chứng minh tương tự ta có

∆OAB = ∆OBC = ∆COD = ∆DOE = ∆EOG = ∆GOH = ∆HOK = ∆KOA.

Suy ra blobid116-1719556943.png

blobid117-1719556943.png

Do đó blobid118-1719556943.png

Suy ra blobid119-1719556943.png

Khi đó blobid120-1719556943.png

Để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất (vị trí của cabin G ban đầu) thì tia OA quay thuận chiều kim đồng hồ đến tia OG, điểm A tạo nên cung AG có số đo 135°.

Vậy để cabin A di chuyển đến vị trí cao nhất thì vòng quay phải quay thuận chiều kim đồng hồ quanh tâm có số đo là 135°.