Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình có đáp án
10 câu hỏi
Một vật có khối lượng 124 g và thể tích 15 cm3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng 1 cm3đồng nặng 8,9 g và 1 cm3kẽm nặng 7 g.
Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau:
Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính (x > 0, y > 0).
Vật có khối lượng 124 g nên ta có x + y = 124.(1)
Vì 1 cm3 đồng nặng 8,9 g nên 1 g đồng có thể tích
Vì 1 cm3 kẽm nặng 7 g nên 1 g kẽm có thể tích
Thể tích của x (g) đồng là
Thể tích của y (g) kẽm là
Vậtcóthểtích 15 cm3nên ta có
.(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
.
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 7, ta được:
.
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được
hay
suy ra x = 89 (thỏa mãn điều kiện).
Thế x = 89 vào phương trình thứ nhất của hệ ban đầu, ta có
89 + y = 124, suy ra y = 35 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy có 89 g đồng và 35 g kẽm.
Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính. Biểu thị khối lượng của vật qua x và y.
Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính (x > 0, y > 0).
Vật có khối lượng 124 g nên ta có x + y = 124.
Vậy biểu thức biểu thị khối lượng của vật qua x và y là: x + y = 124.
Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính. Biểu thị thể tích của vật qua x và y.
Gọi x là số gam đồng, y là số gam kẽm cần tính (x > 0, y > 0).
Vì 1 cm3đồng nặng 8,9 gnên 1 g đồng có thể tích
Vì 1 cm3kẽm nặng 7 g nên 1 g kẽm có thể tích
Thể tích của x (g) đồng là
Thể tích của y (g) kẽm là
Vật có thể tích 15 cm3 nên ta có
.
Vậy biểu thức biểu thị thể tích của vật qua x và y là
.
Giải hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y nhận được ở HĐ1 và HĐ2. Từ đó trả lời câu hỏi ở tình huống mở đầu.
Từ HĐ1 và HĐ2 ta có hệ phương trình
.
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 7, ta được:
.
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được
hay
suy ra x = 89 (thỏa mãn điều kiện).
Thế x = 89 vào phương trình thứ nhất của hệ ban đầu, ta có
89 + y = 124, suy ra y = 35 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy có 89 g đồng và 35 g kẽm.
Một chiếc xe khách đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ, quãng đường dài 170 km. Sau khi xe khách xuất phát 1 giờ 40 phút, một chiếc xe tải bắt đầu đi từ Cần Thơ về Thành phố Hồ Chí Minh và gặp xe khách sau đó 40 phút. Tính vận tốc mỗi xe, biết rằng mỗi xe khách đi nhanh hơn xe tải 15 km.
Gọix (km/h), y (km/h) lần lượt là vậntốccủaxekhách và xe tải(x >0, y > 0).
Vì rằng mỗi xe khách đi nhanh hơn xe tải 15 km nên ta có x – y = 15.(1)
Đổi 1 giờ 40 phút
giờ, 40 phút
giờ.
Thời gian xe khách đi được là:
(giờ).
Quãng đường xe khách đi được là:
.
Quãng đường xe tải đi được là:
.
Vìquãng đường Thành phố Hồ Chí Minh đến Cần Thơ dài 170 km nên ta có
.(2)
Từ (1) và (2) ta có phương trình
.
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 7, ta được:
.
Từ phương trình thứ nhất ta có y = x – 15. Thế vào phương trình thứ hai, ta được
7(x – 15) + 2y = 510, tức là 9x – 30 = 510, suy ra x = 60 (thỏa mãn điều kiện).
Từ đó y = 60 – 15 = 45 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy vậntốccủaxekhách là 45 km/h và vậntốccủaxe tải là 60 km/h.
Nếu hai vòi cùng chảy vào một bể không có nước thì bể sẽ đầy trong 1 giờ 20 phút. Nếu mở riêng vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai trong 12 phút thì chỉ được
bể nước. Hỏi nếu mở riêng từng vòi thì thời gian để mỗi vòi chảy đầy bể nước là bao nhiêu phút?
Gọi x (phút), y (phút) lầnlượtlàthờigianvòithứnhất, vòithứhaichảymộtmìnhđểđầybể(x> 0, y > 0).
Trong 1 phútvòithứnhấtchảyđược
(bể); vòithứhaichảyđược
(bể).
Đổi: 1 giờ 20 phút = 80 phút.
Sau 1 giờ 20 phút, vòithứnhấtchảyđược
(bể).
Sau 1 giờ 20 phút, vòithứhaichảyđược
(bể).
Sau 1 giờ 20 phút, cảhaivòicùngchảythìđầybểnên ta cóphươngtrình:
hay
.(1)
Mởvòithứnhấttrong 10 phútvàvòithứ 2 trong 12 phútthìchỉđược
bểnướcnên ta cóphươngtrình:
hay
.(2)
Từ (1) và (2), ta cóhệphươngtrình:
.
Đặt
. Khi đóhệphươngtrìnhtrởthành:
(I)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được:
.
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được
hay
.
Thế
vào phương trình thứ nhất của hệ (I), ta có
suy ra
•Với
thì
, suy ra x = 120 (thỏa mãn điều kiện).
•Với
thì
, suy ra y = 240 (thỏa mãn điều kiện).
Vậynếuchảymộtmình, đểđầybểvòithứnhấtchảytrong 120 phút, vòithứhai 240 phút.
Tìm số nhiên N có hai số, biết rằng tổng của hai chữ số bằng 12, và nếu viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn N là 36 đơn vị.
Gọisốcầntìmlà
(a, b ∈ ℕ*; 0 < a < b < 10) .
Tổng của hai chữ số bằng 12 nên ta có a + b = 12.(1)
Số ban đầu là
.
Khi đổichỗhaichữsốthì ta đượcsốmớilà
.
Sốmớilớnhơnsốcũ 36 đơnvịnên ta cóphươngtrình
10a + b + 36 = 10b + a hay 9b – 9a = 36, suy ra b – a = 4.(2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
.
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 2a = 8 hay a = 4(thỏa mãn điều kiện).
Thay a = 4 vào phương trình thứ nhất của hệ, ta có
4 + b = 12, suy ra b = 12 – 4 = 8 (thỏa mãn điều kiện).
Vậysốcầntìmlà 48.
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau, trong đó có hai ô bị mờ không đọc được (đánh dấu "?"):
Điểm số của mỗi lần bắn | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 |
Số lần bắn | 25 | 42 | ? | 15 | ? |
Em hãy tìm lại các số bị mờ trong hai số đó.
Gọisốthứnhấtbịmờlà x, sốthứhaibịmờlà y (x>0,y>0).
Sốlầnbắnlà 100 nên ta có: 25+42+x+15+y=100 hay x + y = 18.(1)
Điểmsốtrungbìnhcủamộtvậnđộngviênbắnsúngsau 100 lầnbắnlà 8,69 điểmnên ta có phương trình:
10.25+9.42+8x+7.15+6y=100.8,69
250 +378+8x+105+6y=869
8x+6y= 136
4x+ 3y= 68.(2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
.(I)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3, ta được:
.
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được –x = –14 hay x = 14(thỏa mãn điều kiện).
Thế x = 14 vào phương trình thứ nhất của hệ (I), ta có 14 + y = 18 suy ra y = 4 (thỏa mãn điều kiện).
Vậysốthứnhấtbịmờlà 14, sốthứhaibịmờlà 4.
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch 4 095 tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái?
Gọisốthóccủahaiđơnvịthuhoạchđượctrongnămngoáilầnlượtlà x, y (tấnthóc) (x,y>0).
Nămngoái, haiđơnvịsảnxuấtnôngnghiệpthuhoạchđược 3 600 tấnthócnên ta cóphươngtrình x+y=3600(tấnthóc).
Năm nay độithứnhấtlàmvượtmức 15% sovớinămngoáinênnăm nay độisẽthuhoạchđược 115%x=1,15x (tấnthóc).
Độithứhailàmvượtmức 12% sovớinămngoáinênnăm nay độisẽthuhoạchđược 112%y=1,12y (tấnthóc).
Nênnăm nay haiđộithuhoạchđược 4 095 tấnthóc, ta cóphươngtrình
1,15x+1,12y=4095.
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
.
Từ phương trình thứ nhất ta có y = 3 600 – x. Thế vào phương trình thứ hai, ta được
1,15x + 1,12(3 600 – x) = 4 095, tức là 0,03x + 4 032 = 4 095.
Suy ra 0,03x = 63 hay x = 2 100(thỏa mãn điều kiện).
Từ đó y = 3 600 – 2 100 = 2415(thỏa mãn điều kiện).
Vậynăm nay độithứnhấtthuhoạchđược 2415tấnthóc, độithứhaithuhoạchđược 1680tấnthóc.
Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì chỉ hoàn thành được 25% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?
Gọi x (giờ) và y (giờ)lầnlượtlàthờigianđểngườithứnhấtvàngườithứhaimộtmìnhhoànthànhcôngviệc. (x> 16, y > 16).
Trong 1giờ, ngườithứnhấtlàmđược
(côngviệc).
Trong 1giờ, ngườithứhailàmđược
(côngviệc).
Trong 1giờ, cả hai ngườilàmđược
(côngviệc).
Cảhaingườicùnglàmsẽhoànthànhcôngviệctrong 16 giờnên ta cóphươngtrình
hay
.(1)
Ngườithứnhấtlàmtrong 3 giờ, ngườithứhailàmtrong 6 giờthìhoànthành 25% công việc (hay
côngviệc)nên ta cóphươngtrình
hay
.(2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
.
Đặt
. Khi đóhệphươngtrìnhtrởthành:
.(I)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được
hay
.
Thế
vào phương trình thứ nhất của hệ (I), ta có
suy ra
.
•Với
thì
, suy ra x = 24 (thỏa mãn điều kiện).
•Với
thì
, suy ra y = 48 (thỏa mãn điều kiện).
Vậynếulàmriêng, ngườithứnhấthoànthànhcôngviệcsau 24 giờvàngườithứhaihoànthànhcôngviệctrong 48 giờ.








