Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 24. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 24. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Để tìm hiểu về thời gian tự học trong ngày của học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã phát phiếu hỏi theo mẫu bên cho các bạn trong lớp.

blobid0-1719394341.png

Chúng ta biểu diễn dữ liệu thu được như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài học này!

Xem đáp án

Để trả lời được câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học này.

2. Tự luận
1 điểm

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn. Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau vào vở:

blobid1-1719394354.png

Xem đáp án

Ta có tổng số học sinh lớp 9C là: n = 10 + 15 + 8 + 7 = 40 và:

 Số học sinh có thời gian tự học nhóm [0; 1) (tức là dưới 1 giờ) là 10 bạn. Khi đó ta có tần số m1 = 10 và tần số tương đối blobid2-1719394361.png

 Số học sinh có thời gian tự học nhóm [1; 2) (tức là từ 1 giờ đến dưới 2 giờ) 15 bạn. Khi đó ta có tần số m2 = 15 và tần số tương đối blobid3-1719394361.png

 Số học sinh có thời gian tự học nhóm [2; 3) (tức là từ 2 giờ đến dưới 3 giờ) 8 bạn. Khi đó ta có tần số m3 = 8 và tần số tương đối blobid4-1719394361.png

 Số học sinh có thời gian tự học nhóm [3; 4) (tức là từ 3 giờ đến dưới 4 giờ) 7 bạn. Khi đó ta có tần số m4 = 7 và tần số tương đối blobid5-1719394361.png

Ta hoàn thành được Bảng 7.1 như sau:

Thời gian (giờ)

[0; 1)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

Tần số

10

15

8

7

Ta hoàn thành được Bảng 7.2 như sau:

Thời gian (giờ)

[0; 1)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

Tần số tương đối

25%

37,5%

20%

17,5%

3. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

Tuổi thọ (ngày)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

Tần số

12

23

15

Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Bảng thống kê trên cho biết thông tin về tuổi thọ của một số ong mật cái:

Số ong mật cái có tuổi thọ từ 30 đến dưới 40 ngày là 12 con;

Số ong mật cái có tuổi thọ từ 40 đến dưới 50 là 23 con;

Số ong mật cái có tuổi thọ từ 50 đến dưới 60 là 15 con.

4. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi thọ của một số ong mật cái như sau:

Tuổi thọ (ngày)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

Tần số

12

23

15

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê này.

Xem đáp án

Tổng số ong mật cái là: n = 12 + 23 + 15 = 50.

Tỉ lệ ong mật cái có tuổi thọ từ 30 đến dưới 40 ngày là blobid6-1719394385.png từ 40 đến dưới 50 là blobid7-1719394385.png từ 50 đến dưới 60 là blobid8-1719394385.png Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Tuổi thọ (ngày)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

Tần số tương đối

24%

46%

30%

5. Tự luận
1 điểm

Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các mặt thu nhập, sức khoẻ, giáo dục của người dân trong một quốc gia. Các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành bốn nhóm theo HDI: Nhóm 1 (rất cao) có HDI từ 0,8 trở lên; Nhóm 2 (cao) có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8; Nhóm 3 (trung bình) có HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4 (thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021, chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông Nam Á như sau:

0,939   0,829   0,803   0,8   0,705   0,703   0,699   0,607   0,607   0,593   0,585.

Dựa vào dữ liệu trên, hãy hoàn thành bảng tần số ghép nhóm sau:

Chỉ số HDI

[0; 0,55)

[0,55; 0,7)

[0,7; 0,8)

[0,8; 1,0)

Tần số

?

?

?

?

Xem đáp án

Có 4 quốc gia có chỉ số phát triển con người ở mức rất cao tương ứng với chỉ số HDI từ 0,8 đến dưới 1,0; có 2 quốc gia có chỉ số phát triển con người ở mức cao tương ứng với chỉ số HDI từ 0,7 đến dưới 0,8; có 5 quốc gia có chỉ số phát triển con người ở mức trung bình tương ứng với chỉ số HDI từ 0,55 đến dưới 0,7 và không có quốc gia nào có chỉ số phát triển con người ở mức thấp tương ứng với chỉ số HDI từ 0 đến dưới 0,55. Ta có bng tần số ghép nhóm sau:

Chỉ số HDI

[0; 0,55)

[0,55; 0,7)

[0,7; 0,8)

[0,8; 1,0)

Tần số

0

5

2

4

6. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ Hình 7.17 cho biết tỉ lệ cân nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh viện.

blobid9-1719394421.png

a) Đọc và giải thích số liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

Xem đáp án

Biểu đồ Hình 7.17 biểu diễn tỉ lệ cân nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh viện:

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,5 kg đến dưới 2,7 kg là 3,2%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,7 kg đến dưới 2,9 kg là 6,5%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,9 kg đến dưới 3,1 kg là 11,3%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,1 kg đến dưới 3,3 kg là 19,4%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,3 kg đến dưới 3,5 kg là 24,2%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,5 kg đến dưới 3,7 kg là 16,1%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,7 kg đến dưới 3,9 kg là 12,9%;

Tần số tương đối của trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,9 kg đến dưới 4,1 kg là 6,4%.

7. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ Hình 7.17 cho biết tỉ lệ cân nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh viện.

blobid10-1719394446.png

Lập bảng thống kê cho số liệu được biểu diễn trên biểu đồ. Bảng thống kê đó có phải là bảng tần số tương đối ghép nhóm không?

Xem đáp án

Bảng thống kê số liệu được biểu diễn trên biểu đồ như sau:

Cân nặng (kg)

[2,5; 2,7)

[2,7; 2,9)

[2,9; 3,1)

[3,1; 3,3)

[3,3; 3,5)

[3,5; 3,7)

[3,7; 3,9)

[3,9; 4,1)

Tần số tương đối

3,2%

6,5%

11,3%

19,4%

24,2%

16,1%

12,9%

6,4%

Bảng thống kê trên là bảng tần số tương đối ghép nhóm.

8. Tự luận
1 điểm

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng sau về chiều cao của một số cây chà là giống 3 tháng tuổi.

Chiều cao (cm)

[30; 34)

[34; 38)

[38; 42)

[42; 46)

Tần số tương đối

20%

35%

30%

15%

Xem đáp án

Bước 1. Vẽ các trục của biểu đồ, xác định đơn vị độ dài trên trục đứng, các nhóm trên trục ngang (Hình a).

Bước 2. Dựng các hình cột kề nhau ứng với các nhóm số liệu (Hình a).

blobid11-1719394462.png

Hình a

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và tiêu đề của biểu đồ (Hình b).

blobid12-1719394462.png

Hình b

9. Tự luận
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm sau về thời gian gọi (phút) của một số cuộc điện thoại.

Thời gian (phút)

[0,5; 2,5)

[2,5; 4,5)

[4,5; 6,5)

[6,5; 8,5)

[8,5; 10,5)

Số cuộc gọi

6

14

20

12

8

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Tổng số cuộc gọi là: n = 6 + 14 + 20 + 12 + 8 = 60.

Tỉ lệ số cuộc gọi có thời gian gọi từ 0,5 phút đến dưới 2,5 phút là blobid13-1719394482.png 

Tỉ lệ số cuộc gọi có thời gian gọi từ 2,5 phút đến dưới 4,5 phút là blobid14-1719394482.png 

Tỉ lệ số cuộc gọi có thời gian gọi từ 4,5 phút đến dưới 6,5 phút là blobid15-1719394482.png 

Tỉ lệ số cuộc gọi có thời gian gọi từ 6,5 phút đến dưới 8,5 phút là blobid16-1719394482.png 

Tỉ lệ số cuộc gọi có thời gian gọi từ 8,5 phút đến dưới 10,5 phút là blobid17-1719394482.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0,5; 2,5)

[2,5; 4,5)

[4,5; 6,5)

[6,5; 8,5)

[8,5; 10,5)

Tần số tương đối

10%

23,33%

33,33%

20%

13,34%

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho dữ liệu trên như sau:

Bước 1. Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu ta có bảng sau:

Thời gian (phút)

1,5

3,5

5,5

7,5

9,5

Tần số tương đối

10%

23,33%

33,33%

20%

13,34%

Bước 2. Vẽ các trục (Hình a).

Bước 3. Xác định các điểm, nối các điểm liên tiếp với nhau (Hình a).

blobid18-1719394482.png

Hình a

Bước 4. Ghi chú cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm (Hình b).

blobid19-1719394482.png

Hình b

10. Tự luận
1 điểm

Một cuộc điều tra về thời gian dùng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 tại một thành phố cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)

[0; 0,5)

[0,5; 1,0)

[1,0; 1,5)

[1,5; 2,0)

[2,0; 2,5)

Tỉ lệ

15%

27%

23%

18%

17%

 Đọc và giải thích bảng thống kê trên.

Xem đáp án

Bảng thống kê trên cho biết thông tin về thời gian dùng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 tại một thành phố: Thời gian dùng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 từ 0 đến dưới 0,5 giờ chiếm tỉ lệ 15%, từ 0,5 giờ đến dưới 1 giờ chiếm 27%, từ 1 giờ đến dưới 1,5 giờ chiếm 23%, từ 1,5 giờ đến dưới 2 giờ chiếm 18%, từ 2 giờ đến dưới 2,5 giờ chiếm 17%.

11. Tự luận
1 điểm

Một cuộc điều tra về thời gian dùng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 tại một thành phố cho kết quả như sau:

Thời gian (giờ)

[0; 0,5)

[0,5; 1,0)

[1,0; 1,5)

[1,5; 2,0)

[2,0; 2,5)

Tỉ lệ

15%

27%

23%

18%

17%

Để thu được bảng thống kê trên, người ta đã lập phiếu điều tra và thu về tổng cộng 2 000 phiếu trả lời. Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thu được.

Xem đáp án

Số phiếu điều tra học sinh lớp 9 dùng mạng Internet trong ngày trong thời gian từ 0 giờ đến dưới 0,5 giờ là: 2 000 . 15% = 300 (phiếu).

Số phiếu điều tra học sinh lớp 9 dùng mạng Internet trong ngày trong thời gian từ 0,5 giờ đến dưới 1 giờ là: 2 000 . 27% = 540 (phiếu).

Số phiếu điều tra học sinh lớp 9 dùng mạng Internet trong ngày trong thời gian từ 1 giờ đến dưới 1,5 giờ là: 2 000 . 23% = 460 (phiếu).

Số phiếu điều tra học sinh lớp 9 dùng mạng Internet trong ngày trong thời gian từ 1,5 giờ đến dưới 2 giờ là: 2 000 . 18% = 360 (phiếu).

Số phiếu điều tra học sinh lớp 9 dùng mạng Internet trong ngày trong thời gian từ 2 giờ đến dưới 2,5 giờ là: 2 000 . 17% = 340 (phiếu).

Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Thời gian (giờ)

[0; 0,5)

[0,5; 1,0)

[1,0; 1,5)

[1,5; 2,0)

[2,0; 2,5)

Tần số

300

540

460

360

340

12. Tự luận
1 điểm

Ghi lại cấp độ động đất của các trận động đất xảy ra tại một vùng trong 10 năm người ta thu được kết quả sau:

I, V, II, III, VI, V, IV, II, III, V, VI, VII, VIII, I, I, II, VI, VII, IV.

Biết rằng theo thang Richter thì trận động đất cấp I có độ lớn từ 1 đến dưới 3; cấp II và III có độ lớn từ 3 đến dưới 4; cấp IV và V có độ lớn từ 4 đến dưới 5; cấp VI và VII có độ lớn từ 5 đến dưới 6; cấp VIII có độ lớn từ 6 đến dưới 6,9.

Lập bảng tần số ghép nhóm cho độ lớn các trận động đất xảy ra ở vùng này theo thang Richter.

Xem đáp án

Có 3 trận động đất cấp I có độ lớn từ 1 đến dưới 3; 5 trận động đất cấp II và cấp III có độ lớn từ 3 đến dưới 4; 5 trận động đất cấp IV và V có độ lớn từ 4 đến dưới 5; 5 trận động đất cấp VI và VII có độ lớn từ 5 đến dưới 6; 1 trận động đất cấp độ VIII có độ lớn từ 6 đến dưới 6,9.

Ta có bảng tần số ghép nhóm cho độ lớn các trận động đất xảy ra ở vùng này theo thang Richter như sau:

Độ lớn động đất (Richter)

[1; 3)

[3; 4)

[4; 5)

[5; 6)

[6; 6,9)

Tần số

3

5

5

5

1

13. Tự luận
1 điểm

Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

Thời gian (giây)

[13; 15)

[15; 17)

[17; 19)

[19; 21)

Số học sinh

5

20

13

2

Nêu các nhóm số liệu và tần số tương ứng.

Xem đáp án

Nhóm [13; 15) có tần số tương ứng là 5;

Nhóm [15; 17)  tần số tương ứng là 20;

Nhóm [17; 19)  tần số tương ứng là 13;

Nhóm [19; 21) có tần số tương ứng là 2.

14. Tự luận
1 điểm

Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

Thời gian (giây)

[13; 15)

[15; 17)

[17; 19)

[19; 21)

Số học sinh

5

20

13

2

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Tổng số học sinh là: n = 5 + 20 + 13 + 2 = 40.

Tỉ lệ học sinh chạy được từ 13 giây đến dưới 15 giây là blobid20-1719394557.png

Tỉ lệ học sinh chạy được từ 15 giây đến dưới 17 giây là blobid21-1719394557.png

Tỉ lệ học sinh chạy được từ 17 giây đến dưới 19 giây là blobid22-1719394558.png

Tỉ lệ học sinh chạy được từ 19 giây đến dưới 21 giây là blobid23-1719394558.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Thời gian (giây)

[13; 15)

[15; 17)

[17; 19)

[19; 21)

Tần số tương đối

12,5%

50%

32,5%

5%

15. Tự luận
1 điểm

Người ta trồng cà rốt và thử nghiệm một loại phân bón mới. Khi thu hoạch người ta đo chiều dài các củ cà rốt thu được kết quả sau:

Chiều dài (cm)

[15; 16)

[16; 17)

[17; 18)

[18; 19)

[19; 20)

[20; 21)

Số củ cà rốt

8

17

30

28

12

5

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.

Xem đáp án

 Tổng số củ cà rốt là: n = 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100.

Tỉ lệ số củ cà rốt chiều dài từ 15 cm đến dưới 16 cm blobid24-1719394588.png 

Tỉ lệ số củ cà rốt chiều dài từ 16 cm đến dưới 17 cm blobid25-1719394588.png 

Tỉ lệ số củ cà rốt chiều dài từ 17 cm đến dưới 18 cm blobid26-1719394588.png 

Tỉ lệ số củ cà rốt chiều dài từ 18 cm đến dưới 19 cm blobid27-1719394588.png 

Tỉ lệ số củ cà rốt chiều dài từ 19 cm đến dưới 20 cm blobid28-1719394588.png 

Tỉ lệ số củ cà rốt chiều dài từ 20 cm đến dưới 21 cm blobid29-1719394588.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Chiều dài (cm)

[15; 16)

[16; 17)

[17; 18)

[18; 19)

[19; 20)

[20; 21)

Tần số tương đối

8%

17%

30%

28%

12%

5%

 Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho dữ liệu trên. 

Bước 1. Vẽ các trục của biểu đồ, xác định đơn vị độ dài trên trục đứng, các nhóm trên trục ngang (Hình a).

Bước 2. Dựng các hình cột kề nhau ứng với các nhóm số liệu (Hình a).

blobid30-1719394588.png

Hình a

Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và tiêu đề của biểu đồ (Hình b).

blobid31-1719394588.png

Hình b

16. Tự luận
1 điểm

Thời gian chờ mua vé xem bóng đá của một số cổ động viên được cho như sau:

Thời gian (phút)

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

Số cổ động viên

15

38

50

27

20

10

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Tổng số cổ động viên là: n = 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160.

Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ 0 phút đến dưới 5 phút là blobid32-1719394611.png 

Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ 5 phút đến dưới 10 phút là blobid33-1719394611.png 

Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ 10 phút đến dưới 15 phút là blobid34-1719394611.png 

Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ 15 phút đến dưới 20 phút là blobid35-1719394611.png 

Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ 20 phút đến dưới 25 phút là blobid36-1719394611.png 

Tỉ lệ số cổ động viên có thời gian chờ từ 25 phút đến dưới 30 phút là blobid37-1719394611.png

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

Tần số tương đối

9,375%

23,75%

31,25%

16,875%

12,5%

6,25%

17. Tự luận
1 điểm

Thời gian chờ mua vé xem bóng đá của một số cổ động viên được cho như sau:

Thời gian (phút)

[0; 5)

[5; 10)

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

Số cổ động viên

15

38

50

27

20

10

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê thu được ở câu a.

Xem đáp án

Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho dữ liệu trên như sau:

Bước 1. Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu ta có bảng sau:

Thời gian (phút)

2,5

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Tần số tương đối

9,375%

23,75%

31,25%

16,875%

12,5%

6,25%

Bước 2. Vẽ các trục (Hình a).

Bước 3. Xác định các điểm, nối các điểm liên tiếp với nhau (Hình a).

blobid38-1719394620.png

Hình a

Bước 4. Ghi chú cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm (Hình b).

blobid39-1719394620.png

Hình b