Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 14. Cung và dây cung của một đường tròn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 14. Cung và dây cung của một đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 990 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các cuộc thi đấu thể thao, người ta thường tổ chức thi bắn cung. Thuở xưa, cây cung được làm ra bằng cách buộc một sợi dây (gọi là dây cung) vào hai đầu của một đoạn tre (hoặc gỗ) có tính đàn hồi cao. Đoạn tre bị kéo căng, cong lại tạo nên hình ảnh của một phần đường tròn, đó cũng chính là hình ảnh “cung” trong Toán học. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến khái niệm này.

Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường tròn (O; R) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB < 2R.

Xét dây AB tùy ý không đi qua tâm của đường tròn (O; R) (H.5.7). Dựa vào quan hệ giữa các cạnh của tam giác AOB, chứng minh AB < 2R. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét tam giác AOB có: AB < OA + OB (bất đẳng thức tam giác).

Mà OA = OB = R nên AB < 2R.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) trên đường tròn, ta đều có: BC < AB + AC < 2BC.

Xem đáp án

Cho đường tròn đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) trên (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có: BC < AB + AC (bất đẳng thức tam giác).               (1)

Xét đường tròn đường kính BC có dây cung AB, AC ta có: AB < BC, AC < BC.

Suy ra: AB + AC < 2BC.                  (2)

Từ (1) và (2) suy ra: BC < AB + AC < 2BC.

3. Tự luận
1 điểm

Tại sao số đo cung lớn của một đường tròn luôn lớn hơn 180°?

Xem đáp án

Tại sao số đo cung lớn của một đường tròn luôn lớn hơn 180°? (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Cho điểm C nằm trên đường tròn (O). Đường trung trực của đoạn OC cắt (O) tại A. Tính số đo của các cung ACB và ABC

Xem đáp án

Cho điểm C nằm trên đường tròn (O). Đường trung trực của đoạn OC (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tùy ý thuộc nửa đường tròn đó. Chứng minh rằng khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn AB2.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tùy ý thuộc nửa (ảnh 1)

Gọi H là hình chiếu của M trên AB.

Khi đó khoảng cách từ M đến AB bằng độ dài đoạn MH.

Xét tam giác MHO vuông tại H có: MH ≤ MO.

Lại có OM=AB2 (do AB là đường kính, OM là bán kính của đường tròn (O)).

Vậy MHAB2.

6. Tự luận
1 điểm

:Cho đường tròn (O; 5 cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết AB = 6 cm.

a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB.

Xem đáp án

: Cho đường tròn (O; 5 cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết AB = 6 cm. (ảnh 1)

a) Gọi H là trung điểm của AB.

Suy ra AH=AB2=62=3  (cm).

Xét ∆OAH và ∆OBH có:

OA = OB = R

Cạnh OH chung

HA = HB (do H là trung điểm của AB)

Do đó ∆OAH = ∆OBH (c.c.c).

Suy ra OHA^=OHB^ (hai góc tương ứng)

OHA^ OHB^ là hai góc bù nhau nên OHA^+OHB^=180° hay 2OHB^=180°

Suy ra OHA^=OHB^=90° nên OH AB

Do đó khoảng cách từ O đến đường thẳng AB bằng độ dài đoạn OH.

Xét tam giác OAH vuông tại H có:

AH2 + OH2 = OA2 (định lý Pythagore)

Hay OH2 = OA2 − AH2 = 52 − 32 = 16.

Nên OH = 4 cm.

Vậy khoảng cách từ O đến đường thẳng AB bằng 4 cm.

7. Tự luận
1 điểm

b) Tính tan α nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng 2α.

Xem đáp án

b) Theo giả thiết, góc ở tâm chắn cung AB là AOB^=2α.

Từ câu a) ∆OAH = ∆OBH suy ra HOA^=HOB^ (hai góc tương ứng).

Lại có: HOA^+HOB^=AOB^ nên 2HOA^=2α hay HOA^=α.

Suy ra tanα=AHOH=34.

8. Tự luận
1 điểm

Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng dây cung nhỏ AB có số đo bằng 100° (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AB.

Theo giả thiết, góc ở tâm chắn cung AB là AOB^=100°.

Xét ∆OAH và ∆OBH có:

OA = OB = R

Cạnh OH chung

HA = HB (do H là trung điểm của AB)

Do đó ∆OAH = ∆OBH (c.c.c).

Suy ra HOA^=HOB^ (hai góc tương ứng).

Lại có: HOA^+HOB^=AOB^ nên 2HOA^=AOB^=100° hay HOA^=50°.

Xét tam giác OAH vuông tại H có: cosHOA^=OHOA

Suy ra OA=OHcosHOA^=3cos50°4,7  (cm).

Vậy bán kính của đường tròn (O) khoảng 4,7 cm.

9. Tự luận
1 điểm

Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau mỗi khoảng thời gian 36 phút:

Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau (ảnh 1)

a) Đầu kim phút vạch trên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

a) Cứ 60 phút kim phút chạy hết 1 vòng đồng hồ, tức là vạch trên 1 cung có số đo bằng 360°.

Mỗi phút kim phút vạch trên một cung có số đo là: 360°60=6°.

Như vậy sau 36 phút, kim phút vạch trên 1 cung có số đo bằng:

6° . 36 = 216°.

10. Tự luận
1 điểm

b) Đầu kim giờ vạch trên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

b) Sau 1 giờ, kim giờ vạch trên 1 cung có số đo bằng: 360°12=30°.

Mỗi phút kim giờ vạch trên một cung có số đo là: 30°60=0,5°.

Như vậy sau 36 phút, kim giờ vạch trên 1 cung có số đo bằng:

0,5° . 36 = 18°.