Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 12. Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 12. Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9105 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Để đo chiều cao của một toà lâu đài (H.4.11), người ta đặt giác kế thẳng đứng tại điểm M. Quay ống ngắm của giác kế sao cho nhìn thấy đỉnh P’ của toà lâu đài dưới góc nhọn α. Sau đó, đặt giác kế thẳng đứng tại điểm N, NM = 20 m, thì nhìn thấy đỉnh P’ dưới góc nhọn β (β < α). Biết chiều cao giác kế là 1,6 m, hãy tính chiều cao của toà lâu đài.

Để đo chiều cao của một toà lâu đài (H.4.11), người ta đặt giác kế thẳng đứng tại điểm (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Xét ∆M’P’H vuông tại H, theo định lí 2, ta có: M’H = P’H.cotα.

Xét ∆N’P’H vuông tại H, theo định lí 2, ta có: N’H = P’H.cotβ.

Mà N’H = N’M’ + M’H = MN + M’H

Do đó P’H.cotβ = MN + P’H.cotα.

Suy ra P’H.(cotβ – cotα) = MN nên P'H=MNcotβcotα=20cotβcotα.

Vì vậy, P'P=P'H+HP=20cotβcotα+1,6 (m).

Vậy chiều cao của tòa nhà là P'P=20cotβcotα+1,6 (m).

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền a và các cạnh góc vuông b, c (H.4.12).

Cho tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền a và các cạnh góc vuông b, c (H.4.12). (ảnh 1)

a) Viết các tỉ số lượng giác sin, côsin của góc B và góc C theo độ dài các cạnh của tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định nghĩa tỉ osos lượng giác sin, côsin và định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

sinB=cosC=ACBC=ba;  cosB=sinC=ABBC=ca.

3. Tự luận
1 điểm

b) Tính mỗi cạnh góc vuông b và c theo cạnh huyền a và các tỉ số lượng giác trên của góc B và góc C.

Xem đáp án

b) Từ sinB=cosC=ba suy ra b = asinB = acosC.

4. Tự luận
1 điểm

1. Một chiếc thang dài 3 m. Cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) để nó tạo được với mặt đất một góc “an toàn” 65° (tức là đảm bảo thang chắc chắn khi sử dụng) (H.4.14)?

1. Một chiếc thang dài 3 m. Cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng (ảnh 1)

Xem đáp án

1. Giả sử trong hình dưới đây, BC là độ dài thang và AB là khoảng cách từ chân thang đến chân tường.

1. Một chiếc thang dài 3 m. Cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng (ảnh 2)

Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí 1, ta có:

AB = BC.cosB = 3.cos65° ≈ 1,27 (m).

Vậy cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng 1,27 m để bó tạo được với mặt đất một góc “an toàn” 65°.

5. Tự luận
1 điểm

2. Một khúc sông rộng khoảng 250 m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng 320 m mới sang được bờ bên kia. Hỏi dòng nước đã đẩy con đò đi lệch một góc α bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến phút)? (H.4.15).

Xem đáp án

2. Giả sử trong hình vẽ dưới đây, AC là độ rộng của khúc sông và BC là quãng đường con đò đã di chuyển từ bờ bên này sang bờ bên kia

2. Một khúc sông rộng khoảng 250 m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A, theo định nghĩa tỉ số lượng giác côsin, ta có:cosα=ACBC=250320=2532. 

Từ đó tìm được α ≈ 38°37’.

Vậy dòng nước đã đẩy con đò đi lệch một góc α ≈ 38°37’.

6. Tự luận
1 điểm

Xét tam giác ABC trong Hình 4.16.

Xét tam giác ABC trong Hình 4.16.   a) Viết các tỉ số lượng giác tang (ảnh 1)

a) Viết các tỉ số lượng giác tang, côtang của góc B và góc C theo b, c.

Xem đáp án

a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định nghĩa tỉ số lượng giác và định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

tanB=cotC=ACAB=bc;  tanC=cotB=ABAC=cb.

7. Tự luận
1 điểm

b) Tính mỗi cạnh góc vuông b và c theo cạnh góc vuông kia và các tỉ số lượng giác trên của góc B và góc C.

Xem đáp án

b) Từ tanB=cotC=ACAB=bc, ta có b = c.tanB = c.cotC.

Từ tanC=cotB=ABAC=cb, ta có c = btanC = bcotB.

8. Tự luận
1 điểm

Bóng trên mặt đất của một cây dài 25 m. Tính chiều cao của cây (làm tròn đến dm), biết rằng tia nắng mặt trời tạo với mặt đất góc 40° (H.4.18).

Bóng trên mặt đất của một cây dài 25 m. Tính chiều cao của cây (làm tròn đến dm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta nhận thấy chiều cao h của cây đối diện với góc 40° (góc tạo bởi tia nắng mặt trời và bóng của cây trên mặt đất).

Theo Định lí 2, ta có h = 25.tan40° ≈ 20,9775 (m) = 209,775 (dm) ≈ 210 (dm).

Vậy chiều cao của tháp là khoảng 210 dm.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác vuông ABC có cạnh góc vuông AB = 4, cạnh huyền BC = 8. Tính cạnh AC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) và các góc B, C (làm tròn đến độ).

Xem đáp án

Cho tam giác vuông ABC có cạnh góc vuông AB = 4, cạnh huyền BC = 8. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

1. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết hai cạnh AB = c, AC = b hoặc AB = c, BC = a và không sử dụng định lí Pythagore (H.4.21).

1. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết hai cạnh AB = c, AC = b  (ảnh 1)

Xem đáp án

1. Trường hợp biết AB = c và AC = b, ta cần tính BC và các góc của tam giác.

Xét ∆ABC vuông tại A, sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác tan, ta có: tanB=ACAB=bc. Từ đó ta tính được góc B, khi đó ta tính được góc C thông qua định lí tổng ba góc của một tam giác.

Sau đó, sử dụng định lí 1, ta có AC = BC.sinB, suy ra BC=ACsinB=bsinB.

Trường hợp biết AB = c và BC = a, ta cần tính AC và các góc của tam giác.

Xét ∆ABC vuông tại A, sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác cos, ta có: cosB=ABBC=ca. Từ đó ta tính được góc B, khi đó ta tính được góc C thông qua định lí tổng ba góc của một tam giác.

Sau đó, sử dụng định lí 1, ta có AC = BC.sinB = a.sinB.

11. Tự luận
1 điểm

2. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết cạnh góc vuông AB (hoặc cạnh huyền BC) và góc B.

Xem đáp án

2.

2. Hãy nêu cách giải tam giác ABC vuông tại A khi biết cạnh góc vuông AB  (ảnh 1)

Trường hợp biết cạnh góc vuông AB và góc B, ta cần tính số đo góc C và các cạnh AC, BC:

Ta tính được góc C thông qua định lí tổng ba góc của một tam giác.

Xét ∆ABC vuông tại A, sử dụng định lí 1, ta có: AB = BC.cosB, suy ra BC=ABcosB.

Sử dụng định lí 2, ta có AC = AB.tanB.

Trường hợp biết biết cạnh huyền BC và góc B, ta cần tính số đo góc C và các cạnh AB, AC:

Ta tính được góc C thông qua định lí tổng ba góc của một tam giác.

Xét ∆ABC vuông tại A, sử dụng định lí 1, ta có: AB = BC.cosB và AC = BC.sinB.

Lưu ý: Ngoài cách giải đã nêu, ta cũng có nhiều cách giải khác cho bài toán.

12. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A, biết BC = 9, C^=53°.

Xem đáp án

Giải tam giác ABC vuông tại A, biết BC = 9,  góc C = 53 độ (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có: A^+B^+C^=180° (định lí tổng ba góc của một tam giác).

Suy ra  B^=90°C^=90°53°=37°.

Theo định lí 1, ta có:

AC = BC.cosC = 9.cos53° ≈ 5,416.

AB = BC.sinC = 9.sin53° ≈ 7,188.

Vậy ∆ABC có A^=90°,  B^=37°,  C^=53°,  AB7,188,  AC5,416,  BC=9.

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán ở tình huống mở đầu với α = 27° và β = 19°.

Xem đáp án

Xét ∆M’P’H vuông tại H, theo định lí 2, ta có: M’H = P’H.cotα.

Xét ∆N’P’H vuông tại H, theo định lí 2, ta có: N’H = P’H.cotβ.

Mà N’H = N’M’ + M’H = MN + M’H

Do đó P’H.cotβ = MN + P’H.cotα.

Suy ra P’H.(cotβ – cotα) = MN nên P'H=MNcotβcotα=20cotβcotα.

Vì vậy, P'P=P'H+HP=20cotβcotα+1,6

=20cot19°cot27°+1,622,84 (m)

Vậy chiều cao của tòa nhà là khoảng 22,84 (m).

14. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A có BC = a, AC = b, AB = c, trong các trường hợp:

a) a = 21, b = 18;

Xem đáp án

Giải tam giác ABC vuông tại A có BC = a, AC = b, AB = c, trong các trường hợp: a) a = 21, b = 18; (ảnh 1)

15. Tự luận
1 điểm

b) b = 10, C^=30°;

Xem đáp án

b) b = 10,  góc C = 30 độ (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

c) c = 5, b = 3.

Xem đáp án

c) c = 5, b = 3. (ảnh 1)

17. Tự luận
1 điểm

Tính góc nghiêng α của thùng xe chở rác trong Hình 4.22.

Tính góc nghiêng α của thùng xe chở rác trong Hình 4.22. (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác cos, ta có cosα=45, từ đó tính được α ≈ 36°52’.

Vậy góc nghiêng α của thùng xe chở rác khoảng 36°52’.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm góc nghiêng α và chiều rộng AB của mái nhà kho trong Hình 4.23

Tìm góc nghiêng α và chiều rộng AB của mái nhà kho trong Hình 4.23.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm góc nghiêng α và chiều rộng AB của mái nhà kho trong Hình 4.23.   (ảnh 2)

19. Tự luận
1 điểm

Tính các góc của hình thoi có hai đường chéo dài 23 và 2.

Xem đáp án

Tính các góc của hình thoi có hai đường chéo dài 2 căn bậc hai 3  và 2. (ảnh 1)Tính các góc của hình thoi có hai đường chéo dài 2 căn bậc hai 3  và 2. (ảnh 2)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AD // BC) có AD = 16 cm, BC = 4 cm và A^=B^=ACD^=90°.

a) Kẻ đường cao CE của tam giác ACD. Chứng minh ADC^=ACE^. Tính sin của các góc ADC^,  ACE^ và suy ra AC2 = AE.AD. Từ đó tính AC.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD (AD song song BC) có AD = 16 cm, BC = 4 cm và góc A = góc B = góc ACD = 90 độ (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

b) Tính góc D của hình thang.

Xem đáp án

b) Theo câu a, ta có sinADC^=ACAD=816=12, suy ra D^=30°. 

22. Tự luận
1 điểm

Một người đứng tại điểm A, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại điểm B là 1,2 m, nhìn thấy hình phản chiếu qua gương B của ngọn cây (cây có gốc ở tại điểm C cách B là 4,8 m, B nằm giữa A và C). Biết khoảng cách từ mặt đất đến mắt người đó là 1,65 m. Tính chiều cao của cây (H.4.24).

Một người đứng tại điểm A, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại điểm (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo đề ta có hình vẽ:

Một người đứng tại điểm A, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại điểm (ảnh 2)

Xét ∆ABD vuông tại A, ta có tanABD^=ADAB=1,651,2=118.

ABD^=CBE^ nên tanCBE^=118.

Xét ∆BCE vuông tại C, ta có CE=BCtanCBE^=4,8118=6,6 (m).

Vậy chiều cao của cây là 6,6 m.