Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 998 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta có thể xác định “góc dốc” α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h không? (H.4.1). (Trong các tòa chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn 6°).

Ta có thể xác định “góc dốc” α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác sin, ta có sinα=ha. 

Vậy ta sẽ xác định được “góc dốc” α của một đoạn đường dốc khi biết độ dài của dốc là a và độ cao của đỉnh dốc so với đường nằm ngang là h.

2. Tự luận
1 điểm

Xét góc C của tam giác ABC vuông tại A (H.4.3). Hãy chỉ ra cạnh đối và cạnh kề của góc C.

Xét góc C của tam giác ABC vuông tại A (H.4.3). Hãy chỉ ra cạnh đối và cạnh kề của góc C. (ảnh 1)

Xem đáp án

Góc C có cạnh đối là AB và cạnh kề là AC.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác A’B’C’ vuông tại A’ có B^=B'^=α. Chứng minh rằng:

a) ∆ABC ∆A’B’C’;

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác A’B’C’ vuông tại A (ảnh 1)

a) Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:

A^=A'^=90°;B^=B'^=α.

Do đó ∆ABC ∆A’B’C’ (g.g).

4. Tự luận
1 điểm

b) ACBC=A'C'B'C';  ABBC=A'B'B'C';  ACAB=A'C'A'B';  ABAC=A'B'A'C'.

Xem đáp án

b) Từ ∆ABC ∆A’B’C’ (câu a), suy ra: ABA'B'=ACA'C'=BCB'C' (tỉ lệ các cạnh tương ứng).

Từ ABA'B'=ACA'C', ta có ABAC=A'B'A'C' ACAB=A'C'A'B' (tính chất tỉ lệ thức).

Từ ACA'C'=BCB'C', ta có ACBC=A'C'B'C' (tính chất tỉ lệ thức).

Từ ABA'B'=BCB'C', ta có ABBC=A'B'B'C' (tính chất tỉ lệ thức).

Vậy ACBC=A'C'B'C';  ABBC=A'B'B'C';  ACAB=A'C'A'B';  ABAC=A'B'A'C'.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc B.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm, AC = 12 cm. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc B. (ảnh 1)

Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 52 + 122 = 169 nên BC = 13 (cm).

Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác sin, côsin, tang, côtang ta có:

sinB=ACBC=1213,  cosB=ABBC=513;  tanB=ACAB=125;  cotB=ABAC=512.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A và AB = AC = a (H.4.7a).

Cho tam giác ABC vuông cân tại A và AB = AC = a (H.4.7a). (ảnh 1)

a) Hãy tính BC và các tỉ số ABBC,  ACBC. Từ đó suy ra sin45°, cos45°.

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = a2 + a2 = 2a2, suy ra BC=2a2=a2 (cm).

∆ABC vuông tại A có AB = AC nên ∆ABC vuông cân tại A nên B^=C^=45°.

a) Ta có: ABBC=aa2=12=22 và ACBC=aa2=12=22.

Do đó sin45°=sinB=ACBC=22;cos45°=cosB=ABBC=22.

7. Tự luận
1 điểm

b) Hãy tính các tỉ số ABAC ACAB Từ đó suy ra tan45°, cot45°.

Xem đáp án

b) Ta có: ABAC=aa=1;  ACAB=aa=1.

Do đó tan45°=tanB=ACAB=1;cot45°=cotB=ABAC=1.

8. Tự luận
1 điểm

Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a.

Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a.   a) Tính đường cao AH của tam giác ABC (H.4.7b). (ảnh 1)

a) Tính đường cao AH của tam giác ABC (H.4.7b).

Xem đáp án

a) Tam giác ABC đều có đường cao AH nên AH cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó H là trung điểm của BC nên 

BH=HC=BC2=2a2=a.

Xét ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 = AH2 + HB2, suy ra AH2 = AB2 – HB2 = (2a)2 – a2 = 4a2 – a2 = 3a2.

Do đó AH=3a2=a3.

9. Tự luận
1 điểm

b) Tính sin30°, cos30°, sin60° và cos60°.

Xem đáp án

b) Tính sin30°, cos30°, sin60° và cos60°. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

c) Tính tan30°, cot30°, tan60° và cot60°.

Xem đáp án

c) Tính tan30°, cot30°, tan60° và cot60°. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có C^=45° và AB = c. Tính BC và AC theo c.

Xem đáp án

Ta có: tanC=ABAC, suy ra AC=ABtanC=ctan45°, mà tan45° = 1 nên AC=c1=c.

Tương tự, sin C=ABAC, suy ra BC=ABsinC=csin45°, sin45°=22 nên BC=c22=2c2=c2.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại C, có A^=α,  B^=β (H.4.9). Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc α, β theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Trong các tỉ số đó, cho biết các cặp tỉ số bằng nhau.

Cho tam giác ABC vuông tại C, có góc A = alpha , góc B = beta  (H.4.9). Hãy viết các tỉ số lượng (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét ∆ABC vuông tại C, theo định nghĩa tỉ số lượng giác, ta có:

sinα=BCAB;  cosα=ACAB;  tanα=BCAC;  cotα=ACBC;

sinβ=ACAB;  cosβ=BCAB;  tanβ=ACBC;  cotβ=BCAC.

Từ đó ta có: sinα = cosβ; cosα = sinβ; tanα = cosβ; cotα = tanβ.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích tại sao sin35° = cos55°, tan35° = cot55°.

Xem đáp án

Ta có sin35° = cos(90° – 35°) = 55°; tan35° = cot(90° – 35°) = cot55°.

14. Tự luận
1 điểm

Sử dụng MTCT tính các tỉ số lượng giác và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba:

a) sin40°54’;

b) cos52°15’;

c) tan69°36’;

d) cot25°18’.

Xem đáp án

Sử dụng MTCT tính các tỉ số lượng giác và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba: (ảnh 1)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba, ta được:

sin40°54’ ≈ 0,655; cos52°15’ ≈ 0,612; tan69°36’ ≈ 2,689; cot25°18’ ≈ 2,116.

15. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT, tìm các góc α (làm tròn đến phút), biết:

a) sinα = 0,3782;

b) cosα = 0,6251;

c) tanα = 2,154;

d) cotα = 3,253.

Xem đáp án

Dùng MTCT, tìm các góc α (làm tròn đến phút), biết: a) sinα = 0,3782; (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một tòa chung cư, biết đoạn dốc vào sảnh tòa nhà dài 4 m, độ cao của đỉnh dốc bằng 0,4 m.

a) Hãy tính góc dốc.

Xem đáp án

Trở lại bài toán ở tình huống mở đầu. Trong một tòa chung cư (ảnh 1)

a) Theo định nghĩa tỉ số lượng giác sin, ta có sinα=ha=0,44=0,1, do đó α ≈ 5°44’.

17. Tự luận
1 điểm

b) Hỏi góc đó có đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn không?

Xem đáp án

b) Trong các tòa chung cư, người ta thường thiết kế đoạn dốc cho người đi xe lăn với góc dốc bé hơn 6°.

Vì α ≈ 5°44’ < 6° nên góc đó đúng tiêu chuẩn của dốc cho người đi xe lăn.

18. Tự luận
1 điểm

Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B không đo trực tiếp được, chẳng hạn A và B là hai địa điểm ở hai bên sông, người ta lấy điểm C về phía bờ sông có chứa B sao cho tam giác ABC vuông tại B. Ở bên bờ sông chứa B, người ta đo được ACB^=α và BC = a (H.4.10). Với các dữ liệu đó, đã tính được khoảng cách AB chưa? Nếu được, hãy tính AB, biết α = 55°, a = 70 m.

Để tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B không đo trực tiếp được, chẳng hạn (ảnh 1)

Vuông cho rằng: Không thể tính được AB vì trong tam giác vuông ABC, theo định lí Pythagore, phải biết được hai cạnh mới tính được cạnh thứ ba.

Tròn khẳng định: Với các dữ liệu đã biết là có thể tính được khoảng cách AB rồi.

Em hãy cho biết ý kiến của mình.

Xem đáp án

Em đồng ý với ý kiến của bạn Tròn, tức là với các dữ liệu đã biết là có thể tính được khoảng cách AB.

Giải thích: Ta có tanα=ABBC, suy ra AB = BC.tanα = a.tanα.

Với α = 55°, a = 70 m, ta có: AB = 70.tan55° ≈ 99,97 (m).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, coossin, tang, cotang của các góc nhọn B và C khi biết:

a) AB = 8 cm, BC = 17 cm;

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, coossin, tang, cotang (ảnh 1)

Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, coossin, tang, cotang (ảnh 2)

 

20. Tự luận
1 điểm

b) AC = 0,9 cm, AB = 1,2 cm.

Xem đáp án

b) AC = 0,9 cm, AB = 1,2 cm. (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60° và cạnh kề với góc 60° bằng 3 cm. Hãy tính cạnh đối của góc này.

Xem đáp án

Xét ∆ABC có B^=60°, cạnh kề với góc B là AB = 3 cm. Ta cần tính cạnh đối của góc B là AC.

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60° và cạnh kề với góc 60° bằng 3 cm. (ảnh 1)

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác tan, ta có tanB=ACAB.

Suy ra AC=AB.tanB=3tan60°=33 (cm).

Vậy cạnh đối của góc nhọn 60° là 33 cm.

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30° và cạnh đối với góc này bằng 5 cm. Tính độ dài cạnh huyền của tam giác.

Xem đáp án

Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30° và cạnh đối với góc này (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 3 và 3. Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (sử dụng bảng giá trị lượng giác trang 69).

Xem đáp án

Gọi hình chữ nhật trong bài là hình chữ nhật ABCD với chiều rộng là cạnh AD=3, chiều dài là cạnh CD = 3, đường chéo AC, góc tạo bởi đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật là góc α.

Xét ∆ABC vuông tại D, theo định nghĩa tỉ số lượng giác tan, ta có:

tanα=CDAD=33=3, suy ra α = 60°.

Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật đã cho là 60°.

24. Tự luận
1 điểm

a) Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ hơn 45°: sin55°, cos62°, tan57°, cot64°.

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

sin55° = cos(90° – 55°) = cos35°;

cos62° = sin(90° – 62°) = sin28°;

tan57° = cot(90° – 57°) = cot33°;

cot64° = tan(90° – 64°) = tan26°.

25. Tự luận
1 điểm

b) Tính tan25°cot65°,  tan34°cot56°.

Xem đáp án

b) Áp dụng định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

 tan25°cot65°=cot90°25°cot65°=cot65°cot65°=1;

tan34° – cot56° = tan34° – tan(90° – 56°) = tan34° – tan34° = 0.

26. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba):

a) sin40°12’;

b) cos52°54’;

c) tan63°36’;

d) cot35°20’.

Xem đáp án

Dùng MTCT, tính (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba): (ảnh 1)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba, ta được:

sin40°12’ ≈ 0,645; cos52°54’ ≈ 0,603; tan63°36’ ≈ 2,014; cot35°20’ ≈ 1,411.

27. Tự luận
1 điểm

Dùng MTCT, tìm số đo của góc nhọn x (làm tròn đến phút), biết rằng:

a) sinx = 0,2368;

b) cosx = 0,6224;

c) tanx = 1,236;

d) cotx = 2,154.

Xem đáp án

Dùng MTCT, tìm số đo của góc nhọn x (làm tròn đến phút), biết rằng (ảnh 1)