Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 7 có đáp án
12 câu hỏi
Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

Tần số xuất hiện của điểm 8 trong dãy dữ liệu trên là
A. 8.
B. 9.
C. 10.
D. 11.
Đáp án đúng là: C
Bảng tần số:
Điểm | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số | 1 | 1 | 3 | 6 | 8 | 10 | 7 | 4 |
Bảng tần số tương đối:
Điểm | 2 | 3 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số tương đối | 2,5% | 2,5% | 7,5% | 15% | 20% | 25% | 17,5% | 10% |
Tần số xuất hiện của điểm 8 là 10.
Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

Tần số tương đối của điểm 10 trong dãy dữ liệu trên là
A. 5%.
B. 10%.
C. 15%.
D. 20%.
Đáp án đúng là: B
Tần số tương đối của điểm 10 là 10%.
Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ nào?
A. Biểu đồ cột kép.
B. Biểu đồ tần số dạng cột.
C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
D. Biểu đồ tranh.
Đáp án đúng là: A
Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ cột kép vì biểu đồ này dùng để biểu diễn 2 mẫu dữ liệu cùng lúc.
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:
Khoảng cách (km) | [0; 1) | [1; 2) | [2; 3) | [3; 4) |
Tần số tương đối | 25% | 50% | x% | 10% |
Giá trị của x là
A. 10.
B. 15.
C. 20.
D. 25.
Đáp án đúng là: B
Giá trị của x là 100 – 25 – 50 – 10 = 15.
Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ nào sau đây?
A. Biểu đồ tần số ghép nhóm.
B. Biểu đồ tần số dạng cột.
C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
D. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
Đáp án đúng là: D
Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên ta chọn giá trị nào làm giá trị đại diện cho nhóm [2; 3)?
A. 0,5.
B. 1,5.
C. 2,5.
D. 3,5.
Đáp án đúng là: C
Giá trị đại diện cho nhóm [2; 3) là .
Kết thúc vòng tứ kết giải bóng đá của một trường Trung học cơ sở, có 4 đội lọt vào bán kết là các đội bóng lớp 9A, 9C, 8B và 7D. Ban tổ chức đã khảo sát học sinh trong trường với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch?” với 4 phương án trả lời:
1. Đội bóng lớp 9A, 2. Đội bóng lớp 9C,
3. Đội bóng lớp 8B, 4. Đội bóng lớp 7D,
và thu được 500 phản hồi với 150 lựa chọn phương án 1, 200 lựa chọn phương án 2, 50 lựa chọn phương án 3 và 100 lựa chọn phương án 4.
a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.
b) Tìm tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường.
c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh dự đoán mỗi đội vô địch.
a) Bảng tần số:
Đội bóng | 9A | 9C | 8B | 7D |
Tần số | 150 | 200 | 50 | 100 |
Cỡ mẫu n = 150 + 200 + 50 + 100 = 500.
Tần số tương đối của của các đội bóng:
Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 9A vô địch là: .
Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 9C vô địch là: .
Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 8B vô địch là: .
Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 7D vô địch là: .
Bảng tần số tương đối:
Đội bóng | 9A | 9C | 8B | 7D |
Tần số | 30% | 40% | 10% | 20% |
b) Tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường là:10% + 20% = 30%
c) Biểu đồ hình quạt tròn tương ứng với bảng tần số tương đối:

Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội bóng trong khu vực tính đến năm 2023

(Theo Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á)
a) Lập bảng tần số tương đối cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các quốc gia trong khu vực.
b) Biết rằng tính đến năm 2023 môn Bóng đá nam đã được tổ chức ở 32 kì SEA Games. Lập bảng tần số chọ số lần vô địch của các đội tuyển (làm tròn số liệu đến số nguyên gần nhất).
c) Vẽ biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu b.
d) Đội tuyển quốc gia nào có số lần vô địch bóng đá nam SEA Games nhiều nhất, với bao nhiêu lần?
a) Bảng tần số tương đối:
Đội tuyển | Thái Lan | Malaysia | Myanmar | Việt Nam | Indonesia |
Tần số tương đối | 47% | 19% | 16% | 9% | 9% |
b) Cỡ mẫu n = 32.
Tần số của các quốc gia:
Số lần vô địch của đội bóng Thái Lan là: 32 . 47% ≈ 15
Số lần vô địch của đội bóng Malaysia là: 32 . 19% ≈ 6
Số lần vô địch của đội bóng Myanmar là: 32 . 16% ≈ 5
Số lần vô địch của đội bóng Việt Nam là: 32 . 9% ≈ 3
Số lần vô địch của đội bóng Indonesia là: 32 . 9% ≈ 3
Ta có bảng tần số:
Đội tuyển | Thái Lan | Malaysia | Myanmar | Việt Nam | Indonesia |
Tần số | 15 | 6 | 5 | 3 | 3 |
c) Biểu đồ dạng cột biểu diễn bảng tần số:

d) Đội tuyển Thái Lan có số lần vô địch nhiều nhất với 15 lần vô địch.
Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023:

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Giả sử tỉ lệ các loại xe bán được không đổi và cửa hàng bán được tổng số 200 ô tô các loại trong năm 2024. Hãy ước lượng số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được.
a) Bảng tần số:
Loại xe | 4 chỗ | 7 chỗ | 16 chỗ | Trên 16 chỗ |
Tần số | 35 | 20 | 15 | 10 |
Cỡ mẫu n = 35 + 20 + 15 + 10 = 80.
Tần số tương đối của các loại xe:
Tỷ lệ số lượng bán được của xe 4 chỗ là: .
Tỷ lệ số lượng bán được của xe 7 chỗ là: .
Tỷ lệ số lượng bán được của xe 16 chỗ là: .
Tỷ lệ số lượng bán được của xe trên 16 chỗ là: .
Bảng tần số tương đối:
Loại xe | 4 chỗ | 7 chỗ | 16 chỗ | Trên 16 chỗ |
Tần số | 43,75% | 25% | 18,75% | 12,5% |
b) Biểu đồ hình quạt tròn ứng với bảng tần số tương đối:

d) Khi đó số xe 7 chỗ cửa hàng bán được sẽ là:
200 . 25% = 50 (xe)
Vậy số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được là 50 xe.
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tích ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:

a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này.
c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).
a) Có 15% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m.
Có 25% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m.
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thành tích (m) | [53,5; 54) | [54; 54,5) | [54,5; 55) | [55; 55,5) | [55,5; 56) |
Tần số tương đối | 15% | 25% | 30% | 20% | 10% |
c) Cỡ mẫu n = 40.
Tần số tương ứng với các thành tích là:
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m là:
40 . 15% = 6.
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m là:
40 . 25% = 10.
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54,5 m đến dưới 55 m là:
40 . 30% = 12.
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55 m đến dưới 55,5 m là:
40 . 20% = 8.
Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55,5 m đến dưới 56 m là:
40 . 10% = 4
Bảng tần số ghép nhóm:
Thành tích (m) | [53,5; 54) | [54; 54,5) | [54,5; 55) | [55; 55,5) | [55,5; 56) |
Tần số | 6 | 10 | 12 | 8 | 4 |
Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:
Thành tích (m) | [70,5; 71) | [71; 71,5) | [71,5; 72) | [72; 72,5) | [72,5; 73) | [73; 73,5) |
Số vận động viên | 2 | 5 | 7 | 15 | 8 | 3 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.
a) Cỡ mẫu n = 40.
Tần số tương đối tương ứng với các nhóm dữ liệu:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 70,5 m đến dưới 71 m là:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71 m đến dưới 71,5 m là:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71,5 m đến dưới 72 m là:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72 m đến dưới 72,5 m là:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72,5 m đến dưới 73 m là:
Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 73 m đến dưới 73,5 m là:
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thành tích (m) | [70,5; 71) | [71; 71,5) | [71,5; 72) | [72; 72,5) | [72,5; 73) | [73; 73,5) |
Tần số tương đối | 5% | 12,5% | 17,5% | 37,5% | 20% | 7,5% |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

c) Dựa vào biểu đồ, ta thấy thành tích ném lao của các vận động viên nam cao hơn thành tích ném lao của các vận động viên nữ.
Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:
32, 33, 36, 34, 33, 32, 36, 34, 35, 34, 32, 33, 34, 36, 35
34, 34, 34, 34, 34, 35, 34, 35, 33, 35, 34, 34, 35, 33, 34.
a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất?
b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở c, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34.
c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:
Chiều dài bàn chân (cm) | [19; 19,4) | [19,4; 19,7) | [19,7; 20,6) | [20,6; 21,6) | [21,6; 22,2) |
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.
a) Ta có bảng tần số:
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Tần số | 3 | 5 | 13 | 6 | 3 |
Dựa vào bảng tần số, ta thấy cỡ giày 34 phù hợp với nhiều bạn nhất vì có tần số lớn nhất (13).
b) Cỡ mẫu n = 3 + 5+ 13+ 6 + 3 = 30.
Tần số tương đối ứng với các cỡ giày:
Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 32 là: .
Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 33 là: .
Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 34 là: .
Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 35 là: .
Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 36 là: .
Ta có bảng tần số tương đối:
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Tần số tương đối | 10% | 16,67% | 43,33% | 20% | 10% |
Vậy xác suất để một học sinh đi cỡ giày 34 là xấp xỉ 43,33%.
c) Bảng tần số theo chiều dài bàn chân:
Chiều dài bàn chân (cm) | [19; 19,4) | [19,4; 19,7) | [19,7; 20,6) | [20,6; 21,6) | [21,6; 22,2) |
Tần số | 3 | 5 | 13 | 6 | 3 |
Bảng tần số tương đối theo chiều dài bàn chân:
Chiều dài bàn chân (cm) | [19; 19,4) | [19,4; 19,7) | [19,7; 20,6) | [20,6; 21,6) | [21,6; 22,2) |
Tần số tương đối | 10% | 16,67% | 43,33% | 20% | 10% |







