Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 977 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:  (ảnh 1)

Tần số xuất hiện của điểm 8 trong dãy dữ liệu trên là

A. 8. 

B. 9.  

C. 10.

D. 11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảng tần số:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Tần số

1

1

3

6

8

10

7

4

Bảng tần số tương đối:

Điểm

2

3

5

6

7

8

9

10

Tần số tương đối

2,5%

2,5%

7,5%

15%

20%

25%

17,5%

10%

Tần số xuất hiện của điểm 8 là 10.

2. Tự luận
1 điểm

Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:  (ảnh 1)

Tần số tương đối của điểm 10 trong dãy dữ liệu trên là

A. 5%.        

B. 10%.      

C. 15%.      

D. 20%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của điểm 10 là 10%.

3. Tự luận
1 điểm

Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ nào?

A. Biểu đồ cột kép.         

B. Biểu đồ tần số dạng cột.

C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

D. Biểu đồ tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ cột kép vì biểu đồ này dùng để biểu diễn 2 mẫu dữ liệu cùng lúc.

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6.

Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:

Khoảng cách (km)

[0; 1)

[1; 2)

[2; 3)

[3; 4)

Tần số tương đối

25%

50%

x%

10%

4. Tự luận
1 điểm

Giá trị của x là

A. 10.

B. 15.

C. 20.

D. 25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị của x là 100 – 25 – 50 – 10 = 15.

5. Tự luận
1 điểm

Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ nào sau đây?

A. Biểu đồ tần số ghép nhóm.  

B. Biểu đồ tần số dạng cột.

C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.    

D. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.

6. Tự luận
1 điểm

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên ta chọn giá trị nào làm giá trị đại diện cho nhóm [2; 3)?

A. 0,5.        

B. 1,5.         

C. 2,5.         

D. 3,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị đại diện cho nhóm [2; 3) là 2+32=2,5.

7. Tự luận
1 điểm

Kết thúc vòng tứ kết giải bóng đá của một trường Trung học cơ sở, có 4 đội lọt vào bán kết là các đội bóng lớp 9A, 9C, 8B và 7D. Ban tổ chức đã khảo sát học sinh trong trường với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch?” với 4 phương án trả lời:

1. Đội bóng lớp 9A,                                        2. Đội bóng lớp 9C,

3. Đội bóng lớp 8B,                                        4. Đội bóng lớp 7D,

và thu được 500 phản hồi với 150 lựa chọn phương án 1, 200 lựa chọn phương án 2, 50 lựa chọn phương án 3 và 100 lựa chọn phương án 4.

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

b) Tìm tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường.

c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh dự đoán mỗi đội vô địch.

Xem đáp án

a) Bảng tần số:

Đội bóng

9A

9C

8B

7D

Tần số

150

200

50

100

Cỡ mẫu n = 150 + 200 + 50 + 100 = 500.

Tần số tương đối của của các đội bóng:

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 9A vô địch là: 150500.100%=30%.

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 9C vô địch là: 200500.100%=40%.

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 8B vô địch là: 50500.100%=10%.

Tỷ lệ số học sinh dự đoán lớp 7D vô địch là: 100500.100%=20%.

Bảng tần số tương đối:

Đội bóng

9A

9C

8B

7D

Tần số

30%

40%

10%

20%

b) Tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường là:10% + 20% = 30%

c) Biểu đồ hình quạt tròn tương ứng với bảng tần số tương đối:

Kết thúc vòng tứ kết giải bóng đá của một trường Trung học cơ sở, có 4 đội lọt vào bán kết là các (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội bóng trong khu vực tính đến năm 2023

Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội bóng trong khu vực tính đến năm 2023.    (ảnh 1)

(Theo Liên đoàn Bóng đá Đông Nam Á)

a) Lập bảng tần số tương đối cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các quốc gia trong khu vực.

b) Biết rằng tính đến năm 2023 môn Bóng đá nam đã được tổ chức ở 32 kì SEA Games. Lập bảng tần số chọ số lần vô địch của các đội tuyển (làm tròn số liệu đến số nguyên gần nhất).

c) Vẽ biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu b.

d) Đội tuyển quốc gia nào có số lần vô địch bóng đá nam SEA Games nhiều nhất, với bao nhiêu lần?

Xem đáp án

a) Bảng tần số tương đối:

Đội tuyển

Thái Lan

Malaysia

Myanmar

Việt Nam

Indonesia

Tần số tương đối

47%

19%

16%

9%

9%

b) Cỡ mẫu n = 32.

Tần số của các quốc gia:

Số lần vô địch của đội bóng Thái Lan là: 32 . 47% ≈ 15

Số lần vô địch của đội bóng Malaysia là: 32 . 19% ≈ 6

Số lần vô địch của đội bóng Myanmar là: 32 . 16% ≈ 5

Số lần vô địch của đội bóng Việt Nam là: 32 . 9% ≈ 3

Số lần vô địch của đội bóng Indonesia là: 32 . 9% ≈ 3

Ta có bảng tần số:

Đội tuyển

Thái Lan

Malaysia

Myanmar

Việt Nam

Indonesia

Tần số

15

6

5

3

3

c) Biểu đồ dạng cột biểu diễn bảng tần số:

Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội bóng trong khu vực tính đến năm 2023.    (ảnh 2)

d) Đội tuyển Thái Lan có số lần vô địch nhiều nhất với 15 lần vô địch.

9. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023:

Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023: (ảnh 1)

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.

c) Giả sử tỉ lệ các loại xe bán được không đổi và cửa hàng bán được tổng số 200 ô tô các loại trong năm 2024. Hãy ước lượng số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được.

Xem đáp án

a) Bảng tần số:

Loại xe

4 chỗ

7 chỗ

16 chỗ

Trên 16 chỗ

Tần số

35

20

15

10

Cỡ mẫu n = 35 + 20 + 15 + 10 = 80.

Tần số tương đối của các loại xe:

Tỷ lệ số lượng bán được của xe 4 chỗ là: 3580.100%=43,75%.

Tỷ lệ số lượng bán được của xe 7 chỗ là: 2080.100%=25%.

Tỷ lệ số lượng bán được của xe 16 chỗ là: 1580.100%=18,75%.

Tỷ lệ số lượng bán được của xe trên 16 chỗ là: 1080.100%=12,5%.

Bảng tần số tương đối:

Loại xe

4 chỗ

7 chỗ

16 chỗ

Trên 16 chỗ

Tần số

43,75%

25%

18,75%

12,5%

b) Biểu đồ hình quạt tròn ứng với bảng tần số tương đối:

Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023: (ảnh 2)

d) Khi đó số xe 7 chỗ cửa hàng bán được sẽ là:

200 . 25% = 50 (xe)

Vậy số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được là 50 xe.

10. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tích ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tích ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu: (ảnh 1)

a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này.

c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).

Xem đáp án

a) Có 15% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m.

Có 25% số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m.

b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Thành tích (m)

[53,5; 54)

[54; 54,5)

[54,5; 55)

[55; 55,5)

[55,5; 56)

Tần số tương đối

15%

25%

30%

20%

10%

c) Cỡ mẫu n = 40.

Tần số tương ứng với các thành tích là:

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 53,5 m đến dưới 54 m là:

40 . 15% = 6.

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m là:

40 . 25% = 10.

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54,5 m đến dưới 55 m là:

40 . 30% = 12.

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55 m đến dưới 55,5 m là:

40 . 20% = 8.

Số lượng vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 55,5 m đến dưới 56 m là:

40 . 10% = 4

Bảng tần số ghép nhóm:

Thành tích (m)

[53,5; 54)

[54; 54,5)

[54,5; 55)

[55; 55,5)

[55,5; 56)

Tần số

6

10

12

8

4

11. Tự luận
1 điểm

Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:

Thành tích (m)

[70,5; 71)

[71; 71,5)

[71,5; 72)

[72; 72,5)

[72,5; 73)

[73; 73,5)

Số vận động viên

2

5

7

15

8

3

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.

c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.

Xem đáp án

a) Cỡ mẫu n = 40.

Tần số tương đối tương ứng với các nhóm dữ liệu:

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 70,5 m đến dưới 71 m là:

240.100%=5%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71 m đến dưới 71,5 m là:

540.100%=12,5%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 71,5 m đến dưới 72 m là:

740.100%=17,5%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72 m đến dưới 72,5 m là:

1540.100%=37,5%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 72,5 m đến dưới 73 m là:

840.100%=20%

Tỷ lệ số vận động viên nam có thành tích ném lao từ 73 m đến dưới 73,5 m là:

340.100%=7,5%

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Thành tích (m)

[70,5; 71)

[71; 71,5)

[71,5; 72)

[72; 72,5)

[72,5; 73)

[73; 73,5)

Tần số tương đối

5%

12,5%

17,5%

37,5%

20%

7,5%

b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau: (ảnh 1)

c) Dựa vào biểu đồ, ta thấy thành tích ném lao của các vận động viên nam cao hơn thành tích ném lao của các vận động viên nữ.

12. Tự luận
1 điểm

Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:

32, 33, 36, 34, 33, 32, 36, 34, 35, 34, 32, 33, 34, 36, 35

34, 34, 34, 34, 34, 35, 34, 35, 33, 35, 34, 34, 35, 33, 34.

a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất?

b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở c, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34.

c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

[19; 19,4)

[19,4; 19,7)

[19,7; 20,6)

[20,6; 21,6)

[21,6; 22,2)

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.

Xem đáp án

a) Ta có bảng tần số:

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Tần số

3

5

13

6

3

Dựa vào bảng tần số, ta thấy cỡ giày 34 phù hợp với nhiều bạn nhất vì có tần số lớn nhất (13).

b) Cỡ mẫu n = 3 + 5+ 13+ 6 + 3 = 30.

Tần số tương đối ứng với các cỡ giày:

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 32 là: 330.100%=10%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 33 là: 530.100%=16,67%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 34 là: 1330.100%=43,33%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 35 là: 630.100%=20%.

Tỷ lệ số học sinh có cỡ giày 36 là: 330.100%=10%.

Ta có bảng tần số tương đối:

 

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Tần số tương đối

10%

16,67%

43,33%

20%

10%

Vậy xác suất để một học sinh đi cỡ giày 34 là xấp xỉ 43,33%.

c) Bảng tần số theo chiều dài bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

[19; 19,4)

[19,4; 19,7)

[19,7; 20,6)

[20,6; 21,6)

[21,6; 22,2)

Tần số

3

5

13

6

3

Bảng tần số tương đối theo chiều dài bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

[19; 19,4)

[19,4; 19,7)

[19,7; 20,6)

[20,6; 21,6)

[21,6; 22,2)

Tần số tương đối

10%

16,67%

43,33%

20%

10%