Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 1 có đáp án
Đề thi

 Giải SBT Toán 9 KNTT Ôn tập chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9101 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hệ phương trình nào sau đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x+y=3xz=1.

B. 2x+y=30x+0y=1.

C. 2x+y=30xy=1.

D. 2x+y=3x+y2=1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ phương trình A không là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì hệ có 3 ẩn là x, y và z.

Hệ phương trình B không là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình thứ hai có cả hai hệ số của hai ẩn x và y đều bằng 0.

Hệ phương trình C là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Hệ phương trình D không là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì phương trình thứ hai có bậc 2 với ẩn y.

2. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình 4x+3y=12xy=7 

A. (–1; 1).

B. (3; –1).

C. 12;1.

D. (2; –3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 4x+3y=12xy=7.

Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 3 ta được:

4x+3y=16x3y=21.

Cộng từng vế của hai phương trình ta được:

10x = 20 hay x=2010=2.

Thay vào phương trình thứ hai ta được:

2 . 2 – y = 7 hay y = 2 . 2 – 7 = –3.

Vậy hệ phương trình có nghiệm là (2; –3).

3. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm M(1; 2), N(2; 3), P(–1; –1), Q(5; 8). Đường thẳng 3x – 2y = –1 đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?

A. M và N.

B. M và P.

C. P và Q.

D. N và P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B và C

Ta thấy:

Thay tọa độ điểm M(1; 2) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . 1 – 2 . 2 = –1.

Do đó, điểm M nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.

Thay tọa độ điểm N(2; 3) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . 2 – 2 . 3 = 0 ≠ –1.

Do đó, điểm N không nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.

Thay tọa độ điểm P(–1; –1) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . (­–1) – 2 . (–1) = –1.

Do đó, điểm P nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.

Thay tọa độ điểm Q(5; 8) vào 3x – 2y = –1 , ta được 3 . 5 – 2 . 8 = –1.

Do đó, điểm Q nằm trên đường thẳng d: 3x – 2y = –1.

Vậy đường thẳng d: 3x – 2y = –1 đi qua ba điểm M, N, Q.

4. Tự luận
1 điểm

Giá trị của a và b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (1; –1) và (–1; 5) là

A. a = 1, b = –2.

B. a = –5, b = 1.

C. a = –3, b = 2.

D. a = –1, b = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm (1; –1) nên ta có:

a . 1 + b = –1 hay a + b = –1

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm (–1; 5) nên ta có:

a . (–1) + b = 5 hay –a + b = 5

Ta được hệ phương trình: a+b=1a+b=5.

Cộng từng vế của hai phương trình ta được:

2b = 4 hay b=42=2.

Thay vào phương trình thứ nhất ta được:

a + 2 = –1 hay a = –1 – 2 = –3.

Vậy với a = –3 và b = 2 thì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm (1; –1) và (–1; 5)

5. Tự luận
1 điểm

Hệ phương trình  x+my=1mxy=1 có vô số nghiệm trong trường hợp nào sau đây?

A. m = 1.

B. m = –1.

C. m = 2.

D. m = –2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cộng từng vế của hai phương trình ta được:

(1 – m)x + (m – 1)y = 0

Hệ phương trình có vô số nghiệm khi phương trình trên có dạng 0x + 0y = 0 hay 1 – m = 0 và m – 1 = 0, suy ra m = 1.

6. Tự luận
1 điểm

Hai nghiệm của phương trình ax + by = 1 là (3; –1) và (–4; –2). Tìm a và b.

Xem đáp án

(3; –1) là nghiệm của phương trình ax + by = 1 nên ta có:

a . 3 + b . (–1) = 1 hay 3a – b = 1

(–4; –2) là nghiệm của phương trình ax + by = 1 nên ta có:

a . (–4) + b . (–2) = 1 hay –4a – 2b = 1

Ta được hệ phương trình: 3ab=14a2b=1.

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 ta được: 6a2b=24a2b=1.

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai ta được:

10a = 1 hay a=110=0,1.

Thay vào phương trình thứ nhất ta được:

3 . 0,1 – b = 1 hay 0,3 – b = 1, suy ra b = 0,3 – 1 = –0,7

Vậy với a = 0,1 và b = –0,7 thì hai nghiệm của phương trình ax + by = 1 là (3; –1) và (–4; –2).

7. Tự luận
1 điểm

Điểm mà tại đó chi phí sản xuất của công ty bằng doanh thu của nó được gọi là điểm hoà vốn. Dưới đây, C thể hiện chi phí sản xuất (tính bằng đô la) của x đơn vị sản phẩm và R thể hiện doanh thu (tính bằng đô la) từ việc bán x đơn vị sản phẩm. Tìm số lượng sản phẩm cần sản xuất và bán đề hoà vốn, nghĩa là tìm giá trị của x để C = R với C=15x+12  000R=18x6  000.

Tính doanh thu của công ty khi đó.

Xem đáp án

Tại điểm hòa vốn ta có C = R nên hệ phương trình ở đề bài tương đương với:

R=15x+12  000R=18x6  000 hay R15x=12  000R18x=6  000.

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai ta được:

3x =18 000 hay x=18  0003=6  000.

Thay vào phương trình thứ nhất ta được:

R – 15 . 6 000 = 12 000 hay R = 12 000 + 15 . 6 000 = 102 000.

Vậy doanh thu của công ty khi hòa vốn là 102 000 đô la.