
10 câu hỏi
a) y = x3 – 6x2 + 9x
1. Tập xác định: D = ℝ.
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty ;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)
Ta có: y' = 3x2 – 12x + 9
y' = 0 ⇔ 3x2 – 12x + 9 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 3.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (3; +∞).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 3).
Hàm số đạt cực đại tại x = 1 với yCĐ = 4.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 3 với yCT = 0.
3. Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 0).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm (0; 0) và (3; 0).
Đồ thị nhận điểm (2; 2) làm tâm đối xứng.
Ta có đồ thị hàm số như sau:

b) y = x3 + 3x2 + 6x + 4
1. Tập xác định: D = ℝ.
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty ;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty .\)
Ta có: y' = 3x2 + 6x + 6 = 3(x2 + 2x + 1) + 3 = 3(x + 1)2 + 3 > 0 với mọi x.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên ℝ.
Hàm số không có cực trị.
3. Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 4).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm (−1; 0).
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm (−1; 0).
Đồ thị hàm số như sau:

a) \(y = \frac{{3x + 5}}{{x + 2}}\)
1. Tập xác định: D = ℝ\{−2}.
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 3;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 3\)
Do đó, đường thẳng y = 3 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{3x + 5}}{{x + 2}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{3x + 5}}{{x + 2}} = + \infty \).
Do đó, đường thẳng x = −2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có: y' = \(\frac{1}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\) > 0, với mọi x ∈ D.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; −2) và (−2; +∞).
2. Đồ thị hàm số
Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\).
Đồ thị cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - \frac{5}{3};0} \right)\).
Đồ thị có tâm đối xứng là điểm (−2; 3).
Hai trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận.
Đồ thị hàm số như sau:

b) \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\)
1. Tập xác định: D = ℝ\{1}.
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2\)
Do đó, đường thẳng y = 2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = - \infty \).
Do đó, đường thẳng x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Ta có: y' = \(\frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\) > 0, với mọi x ∈ D.
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
3. Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 1).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm (1; 2).
Hai trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận.

a) \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 8}}{{x - 2}}\)
1. Tập xác định: D = ℝ\{2}.
2. Sự biến thiên
Ta có: y = x – 2 + \(\frac{4}{{x - 2}}\).
Giới hạn tại vô cực:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty ;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \).
Do đó, đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} - 4x + 8}}{{x - 2}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{{x^2} - 4x + 8}}{{x - 2}} = - \infty \).
Do đó, đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - (x - 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x--2 + \frac{4}{{x - 2}} - (x - 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{4}{{x - 2}} = 0.\)
Do đó, đường thẳng y = x – 2 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ta có: y' =\(\frac{{{x^2} - 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\)
y' = 0 ⇔ \(\frac{{{x^2} - 4x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\)= 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 4.

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (4; +∞).
Hàm số nghịch biến trên các khoảng (0; 2) và (2; 4).
Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và yCĐ = −4.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 4 và yCT = 4.
3. Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −4).
Đồ thị hàm số không cắt trục hoành.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm (2; 0).
Hai trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận.
Đồ thị hàm số như sau:

b) \(y = \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 1}}\)
1. Tập xác định: D = ℝ\{−1}.
2. Sự biến thiên
Ta có: y = 2x + 1 − \(\frac{6}{{x + 1}}\).
Giới hạn tại vô cực:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty ;\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \).
Do đó, đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 1}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{2{x^2} + 3x - 5}}{{x + 1}} = + \infty \).
Do đó, đường thẳng x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - (2x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {2x + 1 - \frac{6}{{x + 1}} - (2x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 6}}{{x + 1}} = 0.\)
Do đó, đường thẳng y = 2x + 1 là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ta có: y' =\(\frac{{2{x^2} + 4x + 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) = \(\frac{{2{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 6}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) > 0, với mọi x ≠ −1.
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (−1; +∞).
Hàm số không có cực trị.
3. Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −5).
Đồ thị hàm số cách trục hoành tại điểm \(\left( { - \frac{5}{2};0} \right)\) và (1; 0).
Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là điểm (−1; −1).
Hai trục đối xứng của đồ thị là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận.
Đồ thị hàm số như sau:

Từ đồ thị hàm số f'(x), ta có bảng biến thiên của hàm số f(x) như sau:

Do đó, hàm số f(x) đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (2; +∞) và hàm số nghịch biến trên khoảng (−1; 2).
Hàm số đạt cực đại tại x = −1 và đạt cực tiểu tại x = 2.
a) Ta có: a(t) = v'(t).
Do đó, từ đồ thị hàm số a(t), t ∈ [1; 5], ta có bảng biến thiên hàm vận tốc v(t) như sau:
![Gia tốc a(t) của một vật chuyển động, t tính theo giây, từ giây thứ nhất đến giây thứ 5 là một hàm liên tục có đồ thị như hình sau: a) Lập bảng biến thiên của hàm vận tốc y = v(t) của vật, với t ∈ [1; 5]. b) Tại thời điểm nào vật chuyển động với vận tốc lớn nhất? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/08/blobid14-1724312549.png)
b) Từ bảng biến thiên, ta thấy vật chuyển động với vận tốc lớn nhất tại giây thứ ba (t = 3).
Theo đề, ta có: x (cm) là chiều rộng tờ giấy.
Gọi y (cm) là chiều dài tờ giấy.
Theo giả thiết, ta có: chiều rộng vùng in là: x – 2.2 = x – 4 (cm).
Chiều dài cùng in là: y – 3.2 = y – 6 (cm).
Diện tích vùng in là: (x – 4)(y – 6) = 300.
Suy ra y = \(6 + \frac{{300}}{{x - 4}} = \frac{{6x + 276}}{{x - 4}}\).
a) Diện tích của tờ giấy được thiết kế là:
S(x) = xy = \(\frac{{x\left( {6x + 276} \right)}}{{x - 4}}\).
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số S(x):
1. Tập xác định: D = (4; +∞).
2. Sự biến thiên
Giới hạn vô cực và giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} S(x) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } S(x) = + \infty \)
Ta có: S(x) = 6x + 300 + \(\frac{{1200}}{{x - 4}}\).
S'(x) = \(\frac{{6{{\left( {x - 4} \right)}^2} - 1200}}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}\) .
S'(x) = 0 ⇔ x0 = x = 4 + 10\(\sqrt 2 \).
Ta có bảng biến thiên như sau:

c) Kích thước của tờ giấy để nguyên liệu sử dụng ít nhất là khi chiều rộng x = 4 + 10\(\sqrt 2 \).
Khi đó chiều dài y = 6 + \(\frac{{300}}{{x - 4}}\) = 6 + \(\frac{{300}}{{4 + 10\sqrt 2 - 4}}\) = 6 + \(15\sqrt 2 \).
Vậy kích thước của tờ giấy để nguyên liệu sử dụng ít nhất là chiều rộng bằng 4 + 10\(\sqrt 2 \) cm, chiều dài bằng 6 + \(15\sqrt 2 \) cm.
a) Ta có: \[f\left( x \right) = \frac{{C(x)}}{x}\] = 0,2x + 10 + \(\frac{5}{x}\) với x ≥ 1.
f'(x) = 0,2 – \(\frac{5}{{{x^2}}}\)
f'(x) = 0 ⇔ 0,2 – \(\frac{5}{{{x^2}}}\) = 0 ⇔ x = 5 (do x ≥ 1).
Giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty \).
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên khoảng (5; +∞), nghịch biến trên khoảng (1; 5).
Hàm số đạt cực đại tại x = 5 với fCT = 12.
a) Ta có: B(t; 0).
Suy ra \(\overrightarrow {AB} \) = (t – 3; −2).
Phương trình đường thẳng AB là: \(\frac{{x - 3}}{{t - 3}} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}}\) hay y = 2 − \(\frac{2}{{t - 3}}\left( {x - 3} \right)\).
Suy ra điểm C có tung độ yC = 2 + \(\frac{6}{{t - 3}}\).
Vậy C\(\left( {0;2 + \frac{6}{{t - 3}}} \right)\).
Ta có: OB = \(\sqrt {{{\left( {t - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2}} \) = t
OC = \(\sqrt {{{\left( {0 - 0} \right)}^2} + {{\left( {2 + \frac{6}{{t - 3}} - 0} \right)}^2}} = \frac{{2t}}{{t - 3}}\).
Diện tích tam giác OBC là S(t) = \(\frac{1}{2}\).OB.OC = \(\frac{1}{2}\).t.\(\frac{{2t}}{{t - 3}}\) = \(\frac{{{t^2}}}{{t - 3}}\).
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số S(t) = \(\frac{{{t^2}}}{{t - 3}}\).
1. Tập xác định: D = (3; +∞).
2. Sự biến thiên
Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} S(t) = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } S(t) = + \infty \).
Ta có: S(t) = t + 3 +\(\frac{9}{{t - 3}}\).
S'(t) = 1 − \(\frac{9}{{{{\left( {t - 3} \right)}^2}}}\)
S'(t) = 0 ⇔ 1 − \(\frac{9}{{{{\left( {t - 3} \right)}^2}}}\) = 0 ⇔ t = 6 (do t > 3).
Ta có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đạt cực tiểu tại t = 6 và yCT = 12.
c) Dựa vào bảng biến thiên ở phần b, ta thấy để diện tích tam giác OBC có diện tích nhỏ nhất thì B(6; 0).
a) Khảo sát sự biến thiên của hàm số y = N(t).
1. Tập xác định: [0; +∞).
2. Sự biến thiên
Ta có: N(t) = \(\frac{{20\left( {4 + 3t} \right)}}{{1 + 0,05t}}\)
N'(t) = \(\frac{{56}}{{{{\left( {1 + 0,05t} \right)}^2}}} > 0\) với mọi t ≥ 0.
Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).
Hàm số không có cực trị.
Giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } N(t)\) = 1200.
Bảng biến thiên:

b) Số lượng tối đa có thể có của quần thể cá là 1 200 000 con.
a) Chu vi thiết diện ngang là: 4x (cm).
Chiều dài của khối bưu kiện là: 240 – 4x (cm).
Do đó, thể tích của khối bưu kiện là: V(x) = (240 – x)x2 (cm3).
b) Khảo sát sự biến thiên của hàm số y = V(x).
1. Tập xác định là: (0; 60).
2. Sự biến thiên:
V'(x) = 0 ⇔ x = 40 (do x > 0).
Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 40), nghịch biến trên khoảng (40; 60).
Hàm số đạt cực đại tại x = 40 với VCĐ = 128 000 (cm3).
Ta có bảng biến thiên như sau:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![Gia tốc a(t) của một vật chuyển động, t tính theo giây, từ giây thứ nhất đến giây thứ 5 là một hàm liên tục có đồ thị như hình sau: a) Lập bảng biến thiên của hàm vận tốc y = v(t) của vật, với t ∈ [1; 5]. b) Tại thời điểm nào vật chuyển động với vận tốc lớn nhất? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/08/blobid15-1724312568.png)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














