Bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1247 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hàm số y = x3 – 3x + 2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng

0;

1;

2;

−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M(x0; y0) là giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung.

Ta có x0 = 0 y0 = 2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 1 và trục hoành là

3;

0;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập xác định: ℝ.

Ta có: y' = 3x2 – 3 = 3(x2 – 1); y' = 0 x = ± 1.

Bảng biến thiên

Số giao điểm của đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 1 và trục hoành là (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = (x – 3)(x2 + 2) có đồ thị (C). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

(C) cắt trục hoành tại hai điểm;

(C) cắt trục hoành tại một điểm;

(C) không cắt trục hoành;

(C) cắt trục hoành tại ba điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành là:

(x – 3)(x2 + 2) = 0 x = 3 nghĩa là (C) cắt trục hoành tại một điểm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 2 là hình nào trong 4 hình dưới đây?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {{x^3} - 3x + 2} \right) = - \infty \) nên loại C và D.

Đồ thị hàm số y = x3 – 3x + 2 đi qua (−1; 4) nên chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = −x3 + 3x2 – 1 là đồ thị nào sau đây?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - {x^3} + 3{x^2} - 1} \right) = + \infty \) suy ra loại đáp án B.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số y = x3 + 3x2 – 4 có đồ thị là hình nào sau đây?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có y' = 3x2 + 6x; y' = 0 x = 0 hoặc x = −2.

Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −2) và (0; +∞) và nghịch biến trên khoảng (−2; 0).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −4).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị là hình vẽ nào sau đây?

 

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 1)

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 2)

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 3)

Hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)  có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hình 1Hình 2Hình 3Hình 4 (ảnh 4)

 

Hình 1

Hình 2Hình 3Hình 4

 

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 1\).

Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

Đồ thị hàm số nhận x = 1 làm tiệm cận đứng và y = 1 là tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 2).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị (C). Chọn đáp án đúng.

Tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ\{−1};

Hàm số f(x) nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó;

Đường thẳng y = x + 3 là đường tiệm cận xiên của (C);

Điểm I(−1; −1) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: x + 1 ≠ 0 x ≠ −1.

Vậy tập xác định của hàm số f(x) là D = ℝ\{−1}.

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \in D\).

Vậy hàm số f(x) luôn đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 1}}{{x + 1}} = x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\)

Và: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{x + 1}} = 0\].

Suy ra: đường thẳng y = x + 2 là đường tiệm cận xiên của (C).

Đồ thị hàm số nhận x = −1 là tiệm cận đứng.

Do đó điểm I(−1; 1) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\]. Mệnh đề nào sau đây sai?

Tâm đối xứng là I(1; 3);

Tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1;

Tiệm cận xiên là đường thẳng y = x + 3;

Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hàm số   y = x 2 + 2 x − 2 x − 1  . Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Ta có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là đường thẳng x = 1, y = x + 3 do đó tâm đối xứng là I(1; 4).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Chọn đáp án đúng.

Đồ thị hàm số (C) nhận đường thẳng x = 2 là tiệm cận ngang;

Đồ thị hàm số (C) nhận I(2; 3) là tâm đối xứng;

Tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với Oy có phương trình y = −5x – 3;

Tích khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên (C) tới 2 đường tiệm cận của nó luôn bằng 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tiệm cận ngang của (C) là đường thẳng y = 2 vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = 2\).

Đồ thị (C) có 2 đường tiệm cận là x = 1 và y = 2 nên tâm đối xứng của (C) là điểm I(1; 2).

Giao điểm của (C) với Oy là điểm A(0; −3).

Ta có \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 0 \right) = - 5\).

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A(0; −3) là y = y'(0)(x − 0) + (−3) y = −5x – 3.

Gọi M(x0; y0) là một điểm bất kỳ trên (C), suy ra \({y_0} = \frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}}\).

Đồ thị (C) có 2 đường tiệm cận là ∆1: x – 1 = 0 và ∆2: y – 2 = 0.

Khoảng cách từ M(x0; y0) tới ∆1: x – 1 = 0 là d1 = |x0 – 1|.

Khoảng cách từ M(x0; y0) tới ∆2: y – 2 = 0 là

\({d_2} = \left| {{y_0} - 2} \right| = \left| {\frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right| = \left| {\frac{5}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}}\).

Suy ra \[{d_1}.{d_2} = \left| {{x_0} - 1} \right|.\frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}} = 5\] .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = (x – 3)(x2 + 2) có đồ thị (C). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

(C) cắt trục hoành tại hai điểm.

(C) cắt trục hoành tại một điểm.

(C) không cắt trục hoành.

(C) cắt trục hoành tại ba điểm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành là:

(x – 3)(x2 + 2) = 0 Û x = 3 nghĩa là (C) cắt trục hoành tại một điểm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết đồ thị hàm số y = x3 + bx2 + cx + d đi qua điểm (2; −20) và có điểm cực đại (−1; 7). Tính giá trị của biểu thức P = b – 2c + d.

17.

−17.

5.

−5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Có y' = 3x2 + 2bx + c.

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}y\left( 2 \right) = - 20\\y'\left( { - 1} \right) = 0\\y\left( { - 1} \right) = 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4b + 2c + d = - 28\\ - 2b + c = - 3\\b - c + d = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 3\\c = - 9\\d = 2\end{array} \right.\).

Khi đó P = b – 2c + d = −3 – 2‧(−9) + 2 = 17.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số nào sau đây cắt trục tung tại điểm có tung độ âm?

\(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 4}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 5}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thay x = 0 vào lần lượt các phương trình thì chỉ có phương án C có \(y = - \frac{1}{2} < 0\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{3 - 3x}}\)đi qua điểm trong các điểm sau đây?

(0; 3).

\(\left( {2; - \frac{4}{3}} \right)\).

\(\left( {2;\frac{4}{3}} \right)\).

(2; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Thay tọa độ các điểm trên vào hàm số ta thấy điểm \(\left( {2; - \frac{4}{3}} \right)\) thỏa mãn đồ thị hàm số.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 2024}}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Chọn khẳng định sai.

Tiệm cận xiên của (C) là đường thẳng y = x + 1.

Tiệm cận đứng của (C) là đường thẳng x = 1.

(C) có 2 trục đối xứng.

Đồ thị hàm số (C) đi qua điểm A(2; 2024).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 2024}}{{x - 1}} = x - 1 + \frac{{2023}}{{x - 1}}\).

Đồ thị (C) có đường tiệm cận đứng là x = 1.

Đồ thị (C) có đường tiệm cận xiên là y = x – 1.

Đồ thị (C) có 2 trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi 2 đường tiệm cận.

Thay x = 2 vào hàm số ta được y = 2024.

Do đó (C) đi qua điểm M(2; 2024).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3x + 2.

a

Tập xác định của hàm số là (0; +∞).

ĐúngSai
b

Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0; 2).

ĐúngSai
c

Hàm số đạt cực trị tại x = 0.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0; 2] bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Sai. Tập xác định D = ℝ.

b) Đúng. Thay x = 0 vào hàm số ta được y = 2.

Vậy đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0; 2).

c) Sai. Có y' = 3x2 – 3; y' = 0 Û x = 1 hoặc x = −1.

Hàm số đạt cực đại tại x = −1 và đạt cực tiểu tại x = 1.

d) Đúng. Có y' = 0 Û x = 1 (vì x Î [0; 2]).

Có y(0) = 2; y(1) = 0; y(2) = 4.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0; 2] bằng 4.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x - 1\).

a

Hàm số có đạo hàm là y' = x2 + 3x + 4.

ĐúngSai
b

y' > 0 khi x Î (−∞; −2) È (−1; +∞).

ĐúngSai
c

Hàm số có bảng biến thiên là

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x - 1\). (ảnh 3)

ĐúngSai
d

Hàm số có đồ thị là

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x - 1\). (ảnh 4)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Sai. Ta có y' = x2 + 3x + 2.

b) Đúng. y' > 0 Û x2 + 3x + 2 > 0 Û\(\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > - 1\end{array} \right.\).

Vậy y' > 0 khi x Î (−∞; −2) È (−1; +∞).

c) Đúng. Bảng biến thiên

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x - 1\). (ảnh 1)

d) Sai. Đồ thị hàm số cắt trục Oy tại (0; −1).

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x - 1\). (ảnh 2)

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị (C).

a

Đồ thị hàm số (C) nhận đường thẳng x = 2 là tiệm cận ngang.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số (C) nhận I(2; 3) là tâm đối xứng.

ĐúngSai
c

Tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với Oy có phương trình y = −5x – 3.

ĐúngSai
d

Tích khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên (C) tới 2 đường tiệm cận của nó luôn bằng 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

a) Sai. Tiệm cận ngang của (C) là đường thẳng y = 2 vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = 2\).

b) Sai. Đồ thị (C) có 2 đường tiệm cận là x = 1 và y = 2 nên tâm đối xứng của (C) là điểm I(1; 2).

c) Đúng. Giao điểm của (C) với Oy là điểm A(0; −3).

Ta có \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 0 \right) = - 5\).

Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A(0; −3) là y = y'(0)(x − 0) + (−3) Û y = −5x – 3.

d) Sai. Gọi M(x0; y0) là một điểm bất kỳ trên (C), suy ra \({y_0} = \frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}}\).

Đồ thị (C) có 2 đường tiệm cận là ∆1: x – 1 = 0 và ∆2: y – 2 = 0.

Khoảng cách từ M(x0; y0) tới ∆1: x – 1 = 0 là d1 = |x0 – 1|.

Khoảng cách từ M(x0; y0) tới ∆2: y – 2 = 0 là

\({d_2} = \left| {{y_0} - 2} \right| = \left| {\frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right| = \left| {\frac{5}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}}\).

Suy ra \[{d_1} \cdot {d_2} = \left| {{x_0} - 1} \right| \cdot \frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}} = 5\] .

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{x + 1}}\) có đồ thị là (C).
a

Tập xác định của hàm số đã cho là D = ℝ\{1}.

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho có đạo hàm là \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).

ĐúngSai
c

Đồ thị (C) có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1 và tiệm cận ngang là đường thẳng y = 3.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số (C)

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại (ảnh 2)
ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Sai. Tập xác định của hàm số đã cho là D = ℝ\{−1}.

b) Đúng. \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).

c) Sai. Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{3x - 2}}{{x + 1}} = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{3x - 2}}{{x + 1}} = + \infty \).

Suy ra x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{3x - 2}}{{x + 1}} = 3\).

Suy ra y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại \(\left( {\frac{2}{3};0} \right)\), giao với Oy tại (0; −2).

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại (ảnh 1)

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).
a

Hàm số có đạo hàm là \(y' = \frac{{{x^2} - 2x + 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
b

y' < 0 khi x Î (−1; 1).

ĐúngSai
c

Hàm số có bảng biến thiên như sau

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại (ảnh 3)
ĐúngSai
d

Hàm số có đồ thị là

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại (ảnh 4)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai. Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 3} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} - 3x + 6} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

b) Sai. Có y' < 0 Û x2 – 2x – 3 < 0 Û −1 < x < 3. Vậy y' < 0 khi x Î (−1; 3).

c) Đúng. Có y' = 0 Û x2 – 2x – 3 = 0 Û x = 3 hoặc x = −1.

Bảng biến thiên

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại (ảnh 1)

d) Đúng. Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (3; +∞).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−1; 1) và (1; 3).

Đồ thị hàm số đạt cực đại tại (−1; −5) và đạt cực tiểu tại (3; 3).

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 1 và tiệm cận xiên là y = x – 2.

Đồ thị hàm số không cắt trục Ox và giao với trục Oy tại (0; −6).

Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là (1; −1).

d) Đúng. Đồ thị hàm số giao với Ox tại (ảnh 2)

21. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x + 7}}{{x - 1}}\) có tâm đối xứng là điểm I(c; d). Tính tỉ số \(\frac{c}{d}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,2

Có \(y = \frac{{2{x^2} + x + 7}}{{x - 1}} = 2x + 3 + \frac{{10}}{{x - 1}}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {2x + 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{10}}{{x - 1}} = 0\).

Suy ra y = 2x + 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2{x^2} + x + 7}}{{x - 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2{x^2} + x + 7}}{{x - 1}} = - \infty \).

Suy ra x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Tọa độ tâm đối xứng của đồ thị là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2x + 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 5\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {1;5} \right)\).

Do đó c = 1; d = 5. Vậy \(\frac{c}{d} = 0,2\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = 2x3 – 4x2 – 14x + 2025 nghịch biến trên khoảng (a; b) với a; b là số hữu tỷ. Tính giá trị của 3b – 5a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Có y' = 6x2 – 8x – 14; y' = 0 Û 6x2 – 8x – 14 = 0 Û\(x = - 1\) hoặc \(x = \frac{7}{3}\).

Có y' < 0 \( \Leftrightarrow - 1 < x < \frac{7}{3}\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\frac{7}{3}} \right)\).

Từ đó a = −1; \(b = \frac{7}{3}\). Do đó 3b – 5a\( = 3 \cdot \frac{7}{3} - 5 \cdot \left( { - 1} \right) = 12\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết hàm số f(x) = x3 – 6x2 + 9x – 1 đạt cực đại tại x = a và đạt cực tiểu tại x = b. Tính giá trị của biểu thức S = 2a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Có y' = 3x2 – 12x + 9; y' = 0 Û x = 1 hoặc x = 3.

Hàm số đạt cực đại tại x = 1 và đạt cực tiểu tại x = 3.

Suy ra a = 1; b = 3.

Vậy S = 2‧1 + 3 = 5.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị là (C). Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ và tung độ đều nguyên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Gọi điểm M(x0; y0) thuộc đồ thị (C) có hoành độ và tung độ đều nguyên với x0 ≠ 2.

Ta có \({y_0} = \frac{{ - {x_0} + 1}}{{{x_0} - 2}} = \frac{{ - \left( {{x_0} - 2} \right) - 1}}{{{x_0} - 2}} = - 1 - \frac{1}{{{x_0} - 2}}\).

Vì y0 nguyên nên x0 – 2 Î Ư(1) = {−1; 1}.

Do đó x0 – 2 = −1 Þ x0 = 1 Þ y0 = 0.

x0 – 2 = 1 Þ x0 = 3 Þ y0 = −2.

Vậy có 2 điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Gọi M, N là giao điểm của đường thẳng y = x + 1 và đường cong \(y = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\). Hoành độ trung điểm của đoạn thẳng MN là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình \(\frac{{2x + 4}}{{x - 1}} = x + 1\)Û 2x + 4 = x2 – 1

Û x2 – 2x – 5 = 0 Û\(x = 1 + \sqrt 6 \) hoặc \(x = 1 - \sqrt 6 \).

Khi đó hoành độ trung điểm của đoạn MN là \(\frac{{1 + \sqrt 6 + 1 - \sqrt 6 }}{2} = 1\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả