Trắc nghiệm Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
35 câu hỏi
Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số nào trong các hàm số sau?

y = −x3 + 3x2 – 3.
y = x3 + 3x2 – 1.
y = x3 – 3x + 2.
y = x3 – 3x2 + 2.
Ta có
. Suy ra loại A.
Lại có đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 + 2 đi qua điểm (0; 2) và (2; −2). Chọn D.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của tổng S = a + b + c bằng;

S = 0.
S = −2.
S = 2.
S = 4.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có tiệm cận đứng x = 1.
Khi đó
.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 0) nên
.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; −2) nên
. Do đó a = −1.
Vậy a + b + c = 2.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đo là hàm số nào?

y = x3 −3x – 1.
y = x3 − 3x2 + 1.
y = −x3+ 3x + 1.
y = x3 – 3x + 1.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có
. Loại C.
Lại có đồ thì hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Loại A.
Hàm số có 2 điểm cực trị trái dấu.
Xét đáp án D. Có y' = 3x2 – 3 = 0 Û x = 1 hoặc x = −1.
Do đó hàm số này có 2 điểm cực trị trái dấu. Chọn D.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Trong các số a, b, c có bao nhiêu số âm?
3.
1.
2.
0.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
x = −2 làm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
y = 1 làm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Do đó ta có 
.
Lại có
Suy ra b < 0; a < 0; c > 0.

.
.
.
.
Chọn A
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số nhận x = 2 làm tiệm cận đứng và y = x + 1 làm tiệm cận xiên.
Xét hàm số
.
Vì
nên y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d (a, b, c, d Î ℝ) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số a, b, c, d?

4.
2.
1.
3.
Chọn C
Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Suy ra d > 0.
Ta có y' = 3ax2 + 2bx + c.
Điểm cực đại và cực tiểu của hàm số đều âm nên
- \frac{{2b}}{{3a}} < 0\\
\frac{c}{{3a}} > 0
\end{array} \right.$
(vì a < 0).
Do đó có 1 số dương.
Trong các hàm số sau, hàm số nào có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây

.
.
.
.
Chọn D
Dựa vào bảng biến thiên ta có
+) x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+) y = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Xét đáp án D.
Ta có
.
Do đó x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
.
Do đó y = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Có
0.
1.
2.
−2.
Chọn D
Thay x = 0 vào hàm số ta được y = −2.
Vậy đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 – 2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng −2.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{−1}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình sau

Số giao điểm của đường thẳng y = 1 và đồ thị của hàm số y = f(x) là
3
2.
1.
0.
Chọn A
Cho hàm số bậc ba f(x) có bảng biến thiên sau

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình f(x) = 2m + 1 có ba nghiệm phân biệt.
2.
3.
1.
4.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta có để phương trình f(x) = 2m + 1 có ba nghiệm phân biệt thì
−1 < 2m + 1 < 3 Û −1 < m < 1.
Mà m Î ℤ nên m = 0.
Cho hàm số y = f(x) = x3 – 3x2 + 2 có đồ thị như hình bên dưới

a) Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−∞; 2).
Sai
Đúng
b) Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2.
c) Đồ thị hàm số f(x) có hai điểm cực trị thuộc đường thẳng y = −2x + 2.
Đúng
c) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (0; 2) và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số (2; −2).
Đường thẳng y = −2x + 2 là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
d) Có một giá trị nguyên của tham số m để phương trình x3 – 3x2 – 2(m – 1) = 0 có 3 nghiệm phân biệt.
Đúng
d) x3 – 3x2 – 2(m – 1) = 0 Û x3 – 3x2 + 2 = 2m.
Để phương trình x3 – 3x2 – 2(m – 1) = 0 có 3 nghiệm phân biệt thì đường thẳng y = 2m cắt đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 + 2 tại 3 điểm phân biệt.
Dựa vào đồ thị ta có −2 < 2m < 2 Û −1 < m < 1.
Mà m Î ℤ nên m = 0.
Do đó có 1 giá trị nguyên thỏa mãn.
Cho hàm số y = f(x) = x3 + ax2 + bx + c có đồ thị như hình

a Đúng
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
b đúng
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
c) Giá trị c = −2.
c Sai
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
d) f(x) = x3 – 6x2 + 2.
d sai
Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.
Ta có f'(x) = 3x2 + 2ax + b.
Vì 0, 2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0 nên b = 0; a = −3.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0; 2) nên c = 2.
Suy ra f(x) = x3 – 3x2 + 2.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
a Đúng
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có
Bảng biến thiên

Đồ thị

b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm với mọi x ≠ 1.
b Đúng
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có
Bảng biến thiên

Đồ thị

c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

c Sai
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có $y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$
Bảng biến thiên

Đồ thị

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

d Đúng
Tập xác định D = ℝ\{1}.
Có $y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1$
Bảng biến thiên

Đồ thị

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là
.
Sai
b) Đạo hàm của hàm số đã cho nhận giá trị âm trên các khoảng (−2; 0) È (0; 2) và nhận giá trị dương trên các khảng (−∞; −2) È (2; +∞).
b đúng
b) Ta có y' = 0 Û x = 2 hoặc x = −2.
Có y' < 0 Û x Î (−2; 0) È (0; 2).
Có y' > 0 Û x Î (−∞; −2) È (2; +∞).
c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Sai
c) Ta có bảng biến thiên

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

Đúng
d) Ta có
. Do đó x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
.
Do đó y = x là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Đồ thị hàm số đi qua các điểm (−2; −4); (2; 4).
Ta có đồ thị hàm số

a Đúng
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (0; 2) và nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) È (2; +∞).
b Sai
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

c) Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

c Sai
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

d) Đồ thị hàm số đã cho như hình

d Sai
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.
Bảng biến thiên của hàm số đã cho là

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).
Đồ thị hàm số đã cho là

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Cho hàm số hữu tỉ
có đồ thị như hình bên dưới. Tính![]()

Ta có:
.
Nên đồ thị của hàm số có đường tiệm cận xiên là
, mà như hình vẽ đường tiệm cận xiên đi qua điểm
suy ra
.
Đồ thị của hàm số có đường tiệm cận đứng là
nên
.
Khi đó hàm số đã cho có dạng
.
Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm
nên
.
Vậy ![]()
Trả lời: −3.
Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình
có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Dựa vào đồ thị ta có
.
Phương trình
với
có ba nghiệm thực phân biệt.
Phương trình
có ba nghiệm thực phân biệt.
Phương trình
với
có một nghiệm .
Vậy phương trình
có
nghiệm thực phân biệt.
Trả lời: 7.
Ta có
nên đồ thị hàm số nhận hai đường thẳng x = 1 và y = 5x – 1 tương ứng là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.
Suy ra a = 1; b = 4 Þ a + 3b = 1 + 3.4 = 13.
Trả lời: 13.
Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Biểu thức T = 2a + b – 3c nhận được bao nhiêu giá trị nguyên?
Ta có
.
Tiệm cận đứng của hàm số là x = 3 nên
hay c = −3b.
Ta có T = 2a + b – 3c = 4b + b + 9b = 14b.
Mặt khác hàm số đã cho có f'(x) > 0 Þ ac + 2b > 0 Þ 2b.(−3b) + 2b > 0 Û 2b(−3b + 1) > 0
Do T nguyên nên T Î {1; 2; 3; 4}.
Trả lời: 4.
Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx – 1, (a ≠ 0) có bảng biến thiên dưới đây

Tính 3a + 2b + c.
Ta có y' = 3ax2 + 2bx + c.
Theo đề ta có y'(1) = 0 Û 3a + 2b + c = 0.
Trả lời: 0.








