Trắc nghiệm Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 1282 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?  (ảnh 1)

y = x3 – 3x.

y = −x3 + 3x.

y = −x4 + 2x2.

y = x4 − 2x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặc trưng của đồ thị là hàm bậc ba nên loại C, D.

Hình dáng đồ thị thể hiện a > 0 nên chỉ có A phù hợp.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 3x - 1\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = {x^4} + {x^2} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị đã cho là của hàm số nhất biến (bậc một trên bậc một) nên ta loại A, D.

Tiệm cận đứng của đồ thị là \(x = 1\), tiệm cận ngang của đồ thị là \(y = 1\). Loại B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).

\(y = - {x^4} + x + 1\).

\(y = {x^3} + 3x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặc trưng của đồ thị là hàm bậc ba nên loại A, C.

Hình dáng đồ thị thể hiện a > 0 nên chỉ có B phù hợp.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 1\) là

\(C(1;\,\,2).\)

\(O(0\,;\,\,0).\)

\(A(0;\,\,1).\)

\(B(1;\,\,1).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm có hoành độ là 0.

Thay x = 0 vào hàm số ta được y = 0.

Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số là O(0; 0).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tâm đối xứng của đồ thị hàm số sau

\(C(1;\,\,2).\)

\(O(0\,;\,\,0).\)

\(A(0;\,\,1).\)

\(B(1;\,\,1).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số nhận \(B(1;\,\,1)\) giao điểm của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:  Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 1)

Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)?

 

 

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:  Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 1)

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:  Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 2)

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:  Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 3)

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên sau:  Đồ thị nào trong các phương án A, B, C, D thể hiện hàm số y = f(x)? (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy:

+) Khi x → +∞ thì y → +∞. Loại C và D.

+) Tọa độ các điểm cực trị là (−1; 2) và (1; −2) nên đáp án A là phù hợp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hàm số nào có bảng biến thiên như sau?

Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hàm số nào có bảng biến thiên như sau? (ảnh 1)

y = −x3 + 3x2 + 9x – 2.

\(y = \frac{1}{3}{x^3} - {x^2} - 3x - \frac{2}{3}\) .

y = x3 − 3x2 − 9x – 2.

\(y = - \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} + 3x + \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng biến thiên và các phương án lựa chọn, ta thấy:

Đây là dạng hàm số bậc 3 có hệ số a > 0. Loại A và D.

Mặt khác, đồ thị hàm số đi qua điểm (−1; 1) nên loại C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) có đồ thị là một trong các dạng dưới đây:

Biết rằng hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a ≠ 0) có đồ thị là một trong các dạng dưới đây:   (I)(II) (III) (IV)  Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Đồ thị (I) xảy ra khi a < 0 và f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt.

Đồ thị (II) xảy ra khi a > 0 và f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt.

Đồ thị (III) xảy ra khi a > 0 và f'(x) = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép.

Đồ thị (IV) xảy ra khi a > 0 và f'(x) = 0 có có nghiệm kép.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đồ thị (III) xảy ra khi a > 0 và f'(x) = 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên trong hình dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Bảng biến thiên trong hình dưới là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - x - 3}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy ngay tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = - 1\).

Suy ra loại đáp án A.

Nhìn vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(y = \frac{{ - x - 2}}{{x - 1}}\) có \(ad - bc = 3 > 0\). Loại đáp án B.

\(y = \frac{{ - x - 3}}{{x - 1}}\) có \(ad - bc = 4 > 0\). Loại đáp án D.

\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\) có \(ad - bc = - 2 < 0\). </>

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) có bảng biến thiên nào dưới đây. Chọn đáp án đúng?

Hàm số y = (3 x + 2) / (x − 1) có bảng biến thiên nào dưới đây. Chọn đáp án đúng? (ảnh 1)

Hàm số y = (3 x + 2) / (x − 1) có bảng biến thiên nào dưới đây. Chọn đáp án đúng? (ảnh 2)

Hàm số y = (3 x + 2) / (x − 1) có bảng biến thiên nào dưới đây. Chọn đáp án đúng? (ảnh 3)

Hàm số y = (3 x + 2) / (x − 1) có bảng biến thiên nào dưới đây. Chọn đáp án đúng? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = 1\) tiệm cận ngang \(y = 3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{ax - b}}{{x - 1}}\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số  y = (ax − b) / (x − 1)  có đồ thị như hình vẽ dưới đây:  Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(b < a < 0\).

\(a < b < 0\).

\(b > a\)và \(a < 0\).

\(a < 0 < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \[y = \frac{a}{1} = - 1 \Rightarrow a = - 1\].

Giao điểm của đồ thị hàm số với Oy là \(\left( {0\,;\,b} \right) \equiv \left( {0\,;\, - 2} \right) \Rightarrow b = - 2\).

Vậy \(b < a < 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?

Bảng biến thiên sau là của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 4}}{{ - x - 4}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{ - x - 4}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x + 4}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{x + 4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = −4.

Đồ thị hàm số đi qua hai điểm (−10; 24) và (2; 0) nên thay tọa độ 2 điểm vào các hàm số ta thấy đáp án B thỏa mãn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên sau là của đồ thị hàm số nào

Bảng biến thiên sau là của đồ thị hàm số nào (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 2 và hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).

+) Xét hàm số\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\) có \(y' = \frac{{2x\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\) có:

\(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 6}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} > 0\). Chọn.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\) có \(y' = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} - x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\) có:

\(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số ở hình sau là của hàm số nào

Đồ thị hàm số ở hình sau là của hàm số nào (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - {x^2}}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = −1 và đi qua O(0; 0) và (−2; 4).

Thay tọa độ O(0; 0) và (−2; 4) vào các hàm số ta thấy đáp án D thảo mãn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số ở hình sau là của hàm số nào.

Đồ thị hàm số ở hình sau là của hàm số nào. (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{ - x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{ - x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 1 và tiệm cận xiên là y = x + 2.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}} = x + 1 + \frac{4}{{x - 1}}\).

Đồ thị hàm số này có tiệm cận xiên là y = x + 1. Loại.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x - 1}} = x + 2 - \frac{1}{{x - 1}}\).

Đồ thị hàm số này nhận y = x + 2 làm tiệm cận xiên. Chọn.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{ - x + 1}}\)\( = - x + 1 + \frac{2}{{ - x + 1}}\).

Đồ thị hàm số này nhận y = −x + 1 làm tiệm cận xiên. Loại.

+) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{ - x + 1}} = - x - 1 + \frac{4}{{ - x + 1}}\).

Đồ thị hàm số này nhận y = −x + 1 làm tiệm cận xiên. Loại.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho hàm số \[y = {x^3} + (m + 3){x^2} + 1 - m\] với \(m\) là tham số. Giả sử tồn tại giá trị nào đó của tham số \(m\) thì đồ thị hàm đi qua gốc tọa độ, khi đó mệnh đề nào sau đây sai?

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại một điểm.

Đồ thị hàm số tiếp xúc với trục hoành.

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ nên 1 – m = 0 m = 1.

Với m = 1 hàm số có dạng: y = x3 + 4x2 .

Phương trình x3 + 4x2 = 0 có hai nghiệm phân biệt nên đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt. Do đó đáp án D sai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số y = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ bên dưới.  Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a < 0, b > 0, c > 0, d < 0.

a < 0, b < 0, c > 0, d

a > 0, b < 0, c < 0, d > 0.

a < 0, b > 0, c < 0, d < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào dạng đồ thị ta có a < 0, d < 0.

Hàm số có hai điểm cực trị trái dấu nên a, c trái dấu suy ra c > 0.

Đồ thị hàm số có tâm đối xứng có hoành độ dương nên \( - \frac{b}{a} > 0 \Rightarrow b > 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\] có đồ thị như trong hình bên dưới. Biết rằng \[a\] là số thực dương, hỏi trong các số \[b,\,\,c,\,\,d\] có tất cả bao nhiêu số dương?

Cho hàm số  y =( a x + b) / (c x + d)  có đồ thị như trong hình bên dưới. Biết rằng  a  là số thực dương, hỏi trong các số  b , c , d  có tất cả bao nhiêu số dương? (ảnh 1)

\[1\].

\[2\].

\[0\].

\[3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tiệm cận ngang của đồ thị nằm phía trên Ox nên \[y = \frac{a}{c} > 0\] mà \[a > 0 \Rightarrow c > 0\].

Tiệm cận đứng của đồ thị nằm bên trái Oy nên \[x = - \frac{d}{c} < 0 \Rightarrow \frac{d}{c} > 0\] mà \[c > 0 \Rightarrow d > 0\].</>

Giao điểm của đồ thị hàm số với Oy là \[\left( {0\,;\,\frac{b}{d}} \right)\] nằm dưới O nên \[\frac{b}{d} < 0\] mà \[d > 0 \Rightarrow b < 0\].

Vậy \[b < 0,\,\,c > 0,\,\,d > 0\].</>

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \(a,\,b,\,c\) để hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{bx + c}}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Chọn đáp án đúng?

Xác định  a , b , c  để hàm số  y = (ax − 1) / (bx + c)  có đồ thị như hình vẽ bên. Chọn đáp án đúng? (ảnh 1)

\(a = 2,\,\,b = - 1,\,c = 1.\)

\(a = 2,\,\,b = 1,\,c = 1.\)

\(a = 2,\,\,b = 2,\,c = - 1.\)

\(a = 2,\,\,b = 1,\,c = - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị, ta có tiệm cận đứng \(x = 1\), tiệm cận ngang \(y = 2\)và đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) (1).

Đồ thị hàm số \(y = \,\frac{{a\,x - 1}}{{x + b}}\) có tiệm cận đứng \(x = - b\), tiệm cận ngang \(y = a\)và đi qua điểm \(\left( {0;\frac{{ - 1}}{c}} \right)\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra: \(a = 2,\,\,b = 1,\,c = - 1;\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ điểm M thuộc đồ thị (C) của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) sao cho khoảng cách từ điểm M đến tiệm cận đứng bằng 1 là

M(0; 1), M(2; 3).

M(2; 1).

\(M\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\).

\(M\left( {3;\frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(M\left( {a;\frac{{2a - 1}}{{a - 1}}} \right) \in \left( C \right)\) với \(a \ne 1\).

Tiệm cận đứng của (C) là x = 1.

Ta có \(\left| {a - 1} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = 2\end{array} \right.\). Vậy M(0; 1), M(2; 3).