Bài tập Nhận dạng đồ thị hàm số số lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận dạng đồ thị hàm số số lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12134 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong dưới đây?

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong dưới đây? (ảnh 1)

\[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\];

\[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\];

y = −x3 + 3x + 1;

y = x3 – 3x + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồ thị trên là đồ thị hàm bậc 3 có a < 0. Suy ra chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\);

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\);

\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\);

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1, nên loại A, B.

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y = 1 nên chọn D.

Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right) = - \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right) = + \infty \].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên? (ảnh 1)

y = x3 – 3x;

y = −x3 + 3x;

y = x3 – 3x2 + 1;

y = −x3 + 3x2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường cong có dạng của đồ thị hàm số bậc 3 với hệ số a > 0 nên chỉ có hàm số y = x3 – 3x thỏa yêu cầu bài toán.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau?

y = −x3 + 3x;

y = x3 – 3x;

y = −x2 + 2x;

y = x2 – 2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị ta có đây là đồ thị hàm số bậc 3 với hệ số a > 0.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định đúng về dấu của a, b, c, d?

Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định đúng về dấu của a, b, c, d? (ảnh 1)

a > 0, b > 0, c > 0, d > 0;

a > 0, c > 0 > b, d < 0;

a > 0, b > 0, c > 0, d > 0;

a > 0, b < 0, c < 0, d > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị ta có a > 0, đồ thị cắt Oy tại 1 điểm có tung độ dương nên d > 0, đồ thị có 2 cực trị trái dấu nên \({x_1}.{x_2} < 0 \Rightarrow \frac{c}{a} < 0 \Rightarrow c < 0\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x - 2}}\);

\(y = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x - 1}}\);

\(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x - 2}}\);

\(y = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị, ta có tiệm cận đứng x = 2 suy ra loại đáp án B và D.

Đồ thị không đi qua gốc tọa độ suy ra loại đáp án C.

Vậy đáp án A đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) với a, b, c, d là các số thực.

Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của hàm số   y = a x + b c x + d   với a, b, c, d là các số thực.    Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

y' > 0, ∀x ≠ 2;

y' > 0, ∀x ≠ 3;

y' < 0, ∀x ≠ 2;

y' < 0, ∀x ≠ 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị là đường đi xuống từ trái qua phải trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞) nên y' < 0, ∀x ≠ 2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số  (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\);

\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\);

\(y = \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{x + 1}}\);

\[y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1) và có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1, tiệm cận xiên là đường thẳng y = x.

Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1 nên loại đáp án C và D.

Vì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1) nên ta loại đáp án A.

Vậy đường cong trên là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục hoành là (ảnh 1)

(0; −2);

(2; 0);

(−2; 0);

(0; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị, ta dễ thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có tọa độ (2; 0).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Số giao điểm của đồ thị với đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là?Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Số giao điểm của đồ thị với đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là? (ảnh 1)

2;

1;

3;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là 3.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Số giao điểm của đồ thị với đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là? (ảnh 2)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng biến thiên ở hình bên là một trong bốn hàm số nào sau đây?

Bảng biến thiên ở hình bên là một trong bốn hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

y = −x3 + 3x2.

y = x3 – 3x2 – 1.

y = x3 + 2x2 + 1.

y = −x3 + 3x + 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Dựa vào bảng biến thiên có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty \)\( \Rightarrow a < 0\). Loại B, C.

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có cực trị tại x = 0; x = 2.

Xét hàm số y = −x3 + 3x2.

Có y' = −3x2 + 6x; y' = 0 Û x = 0 hoặc x = 2.

Do đó hàm số đạt cực trị tại x = 0; x = 2.

Vậy hàm số y = −x3 + 3x2 có bảng biến thiên như hình vẽ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hàm số nào có bảng biến thiên sau

Trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hàm số nào có bảng biến thiên sau (ảnh 1)

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2 + x}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{1 - 2x}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số có tiệm cận đứng là x = −1 và tiệm cận ngang y = −2.

Xét hàm số \(y = \frac{{1 - 2x}}{{x + 1}}\).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = + \infty \) nên x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 - 2x}}{{x + 1}} = - 2\) nên y = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Do đó hàm số \(y = \frac{{1 - 2x}}{{x + 1}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị như hình vẽ bên là của một trong bốn hàm số sau đây. Hỏi đó là của hàm số nào?

 Đồ thị như hình vẽ bên là của một trong bốn hàm số sau đây. Hỏi đó là của hàm số nào? (ảnh 1)

y = −2x3 + 3x2 – 3x.

y = −x3 + 3x2 – 3x – 1.

y = −x3 – 3x2 + 3x.

y = −x3 + 3x2 – 3x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số có dạng y = ax3 + bx2 + cx + d (a < 0).

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ nên d = 0. Loại B.

Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; −1) do đó loại A.

Lại có x = 1 là nghiệm của phương trình y'.

Xét hàm số y = −x3 + 3x2 – 3x.

Có y' = −3x2 + 6x – 3. Có y'(1) = 0.

Do đó đồ thị trên là của hàm số y = −x3 + 3x2 – 3x.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong trong hình bên dưới là của hàm số nào?

Đường cong trong hình bên dưới là của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).

\(y = \frac{{ - {x^2} - x + 2}}{x}\).

\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 1}}{x}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị ta có x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên loại C.

Đồ thị hàm số đi qua điểm (−1; 0) nên loại B.

Đồ thị hàm số nhận y = −x làm tiệm cận xiên nên loại D.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hàm số y = 4x3 – 6x2 + 1 có dạng:

A Đồ thị hàm số y = 4x^3 – 6x^2 + 1 có dạng: (ảnh 1).

Đồ thị hàm số y = 4x^3 – 6x^2 + 1 có dạng: (ảnh 2).

Đồ thị hàm số y = 4x^3 – 6x^2 + 1 có dạng: (ảnh 3).

Đồ thị hàm số y = 4x^3 – 6x^2 + 1 có dạng: (ảnh 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì hàm số y = 4x3 – 6x2 + 1 có a = 4 > 0 nên nhánh cuối của đồ thị đi lên (loại C và D).

Đồ thị y = 4x3 – 6x2 + 1 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.

y' = 12x2 – 12x; y' = 0 ⇔ \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0) và (1; +∞), nghịch biến trên khoảng (0; 1).

Cực trị:

Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và yCĐ = 1.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = −1.

⇒ loại A.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

a

Hàm số có giá trị cực đại bằng 2.

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 2).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

Hàm số có dạng y = x3 – 3x2 – 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt cực đại tại x = 0 và yCĐ = 2.

b) Sai. Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞).

c) Đúng. Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là A(0; 2) và B(2; −2).

Khi đó \(AB = \sqrt {{{\left( {2 - 0} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \).

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có dạng y = ax3 + bx2 + cx + d (a > 0).

Có y' = 3ax2 + 2bx + c.

Theo đề ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 0 \right) = 0\\y'\left( 2 \right) = 0\\y\left( 0 \right) = 2\\y\left( 2 \right) = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\12a + 4b + c = 0\\d = 2\\8a + 4b + 2c + d = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\).

Vậy y = x3 – 3x2 + 2.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ 
Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.      (ảnh 1)
a

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 2.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là x = 2.

ĐúngSai
c

Hàm số luôn nghịch biến trên ℝ.

ĐúngSai
d

Hàm số có dạng \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                  c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên, ta có đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 2.

b) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta có đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 2.

c) Sai. Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).

d) Đúng. Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\) có tiệm cận đứng \(x = \frac{2}{b}\) và tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{b}\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{b} = 2\\\frac{a}{b} = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1\\a = 2\end{array} \right.\). Vậy \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) với a, b, c Î ℝ có đồ thị như hình vẽ 
       Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.      (ảnh 1)
a

f'(x) < 0, ∀x Î ℝ\{1}.

ĐúngSai
b

Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận đứng y = 1 và đường tiệm cận ngang là x = −1.

ĐúngSai
d

Tổng a + b + c = 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng. Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

Suy ra f'(x) < 0, ∀x Î ℝ\{1}.

b) Đúng. Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

c) Sai. Đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận đứng x = 1 và đường tiệm cận ngang là y = −1.

d) Sai. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = - \frac{1}{c}\) và tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c}\).

Từ đó có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{1}{c} = 1\\\frac{a}{c} = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 1\\a = 1\end{array} \right.\).

Khi đó \(y = f\left( x \right) = \frac{{x + b}}{{ - x + 1}}\).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm (0; −2) nên \(\frac{{0 + b}}{{0 + 1}} = - 2\)\( \Leftrightarrow b = - 2\).

Vậy a + b + c = 1 + (−2) + (−1) = −2.

19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + n}}\) với a ≠ 0, có đồ thị là đường cong như hình 
Vậy hàm số đã cho là \(y = \frac{{{ (ảnh 1)
a

Hàm số đã cho nghịch biến trên ℝ\{−2}.

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho đạt cực đại tại x = −3; đạt cực tiểu tại x = −1.

ĐúngSai
c

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng y = −2.

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Sai.                  d) Đúng.

a) Sai. Dựa vào đồ thị ta thấy trên các khoảng (−3; −2) và (−2; −1) đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng này.

b) Đúng. Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho đạt cực đại tại x = −3 và đạt cực tiểu tại x = −1.

c) Sai. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng x = −2.

d) Đúng. Vì x = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên hàm số có dạng \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + 2}}\).

Có \(y' = \frac{{a{x^2} + 4ax + 2b - c}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\); y' = 0 Û ax2 + 4ax + 2b – c = 0.

Hơn nữa x = −1; x = −3 là các điểm cực trị của hàm số nên y'(−1) = 0 và y'(−3) = 0.

Lại có các điểm (−1; 1) và (−3; −3) thuộc đồ thị hàm số.

Khi đó ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( { - 1} \right) = 0\\f\left( { - 1} \right) = 1\\f\left( { - 3} \right) = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3a + 2b - c = 0\\a - b + c = 1\\ - 9a + 3b - c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 3\\c = 3\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3x

Khi đó:

a

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2).

ĐúngSai
b

Hàm số có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = x^3 – 3x Khi đó: (ảnh 5)
ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; +∞).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số là:

Cho hàm số y = x^3 – 3x Khi đó: (ảnh 6)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                       b) Đúng.                  c) Sai.             d) Đúng.

Xét hàm số y = x3 – 3x.

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Ta có y' = 3x2 – 3.

y' = 0 ⇔ \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; −1) và (1; +∞), nghịch biến trên khoảng (−1; 1).

Cực trị:

Hàm số đạt cực đại tại x = −1 và yCĐ = 2.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = −2.

Các giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y\) = +∞; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y\) = −∞.

Ta có bảng biến thiên của hàm số y = = x3 – 3x:

Cho hàm số y = x^3 – 3x Khi đó: (ảnh 1)

Đồ thị hàm số y = x3 – 3x.

Cho hàm số y = x^3 – 3x Khi đó: (ảnh 2)

a) Đúng. Điểm cực đại của đồ thị hàm số là (−1; 2).

b) Đúng. Hàm số có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = x^3 – 3x Khi đó: (ảnh 3)

c) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng (1; +∞).

d) Đúng. Đồ thị hàm số là:

Cho hàm số y = x^3 – 3x Khi đó: (ảnh 4)
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d có bảng biến thiên như sau  Tính 2a + b + c + d. (ảnh 1) 

Tính 2a + b + c + d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Có y' = 3ax2 + 2bx + c.

Dựa vào bảng biến thiên ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 0 \right) = 0\\y'\left( 2 \right) = 0\\y\left( 0 \right) = 1\\y\left( 2 \right) = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\12a + 4b + c = 0\\d = 1\\8a + 4b + 2c + d = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 3\\c = 0\\d = 1\end{array} \right.\).

Khi đó 2a + b + c + d \( = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 + 0 + 1 = 2\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có bảng biến thiên như hình

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có bảng biến thiên như hình  Tính f(5). (ảnh 1) 

Tính f(5).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −7

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có tiệm cận đứng là x = −d.

Dựa vào bảng biến thiên ta có x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Suy ra d = −1.

Khi đó \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x - 1}}\).

Có \(y' = \frac{{a{x^2} - 2ax - b - c}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có x = −1 và x = 3 là nghiệm của phương trình ax2 – 2ax – b – c = 0.

Khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a + 2a - b - c = 0\\9a - 6a - b - c = 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow 3a - b - c = 0\) (1).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}y\left( { - 1} \right) = 2\\y\left( 3 \right) = - 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a - b + c}}{{ - 2}} = 2\\\frac{{9a + 3b + c}}{2} = - 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - b + c = - 4\\9a + 3b + c = - 12\end{array} \right.\) (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3a - b - c = 0\\a - b + c = - 4\\9a + 3b + c = - 12\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 0\\c = - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} - 3}}{{x - 1}}\).

Khi đó f(5) = −7.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàmsố \(y = \frac{{ax + 1}}{{x - b}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Hướng dẫn giải:  Đáp án: 4 (ảnh 1) 

Tính a + b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{x - b}}\) có tiệm cận đứng là x = b và tiệm cận ngang y = a.

Dựa vào bảng biến thiên ta có x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số và y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Suy ra a = 3 và b = 1. Vậy a + b = 4.

24. Tự luận
• 1 điểm

Đồ thị trong hình bên dưới của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) với (a, b, c Î ℝ).

Hướng dẫn giải:  Đáp án: 4 (ảnh 1) 

Tính tổng 2a + 3b – c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 5

Đồ thị hàm số\(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có tiệm cận đứng x = −c và \(y = a\) làm tiệm cận ngang.

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - c = 1\\a = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 1\\a = - 1\end{array} \right.\).

Khi đó \(y = \frac{{ - x + b}}{{x - 1}}\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; −2) nên \(\frac{{ - 0 + b}}{{0 - 1}} = - 2 \Rightarrow b = 2\).

Do đó 2a + 3b – c = 2‧(−1) + 3‧2 – (−1) = 5.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ.  Tính a + b + c + d. (ảnh 1) 

Tính a + b + c + d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: −1

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; 1) nên d = 1.

Có y' = 3ax2 + 2bx + c.

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( { - 1} \right) = 0\\y'\left( 1 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3a - 2b + c = 0\\3a + 2b + c = 0\end{array} \right. \Rightarrow b = 0\).

Lại có theo định lý vi ét có \(\left( { - 1} \right) \cdot \left( 1 \right) = \frac{c}{{3a}} \Rightarrow c = - 3a\).

Khi đó y = ax3 – 3ax + 1.

Lại có đồ thị hàm số đi qua (1; −1) nên a – 3a + 1 = −1 Û a = 1.

Vậy y = x3 – 3x + 1.

Suy ra a = 1; b = 0; c = −3; d = 1.

Vậy a + b + c + d = 1 + 0 + (−3) + 1 = −1.