Giải SBT Địa lí 6 KNTT Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản có đáp án
12 câu hỏi
Lời giải:
Dạng địa hình | Núi | Đồi |
Đỉnh | Nhọn. | Tròn. |
Sườn | Dốc. | Thoải. |
Độ cao | Từ 500m so với mực nước biển. | Không quá 200m so với vùng đất xung quanh. |
Lời giải:
a) Đối với điểm A:
- Độ cao tuyệt đối của điểm A.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C.
Lời giải:
a) Đối với điểm A:
- Độ cao tuyệt đối của điểm A là: 4 000 m.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B là: 1 500 m.
- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C là: 2 500 m.
b) Đối với điểm B:
- Độ cao tuyệt đối của điểm B.
- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C.
b) Đối với điểm B:
- Độ cao tuyệt đối của điểm B là: 2 500 m.
- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C là: 1 000 m.
Lời giải:
Một khu vực có đặc điểm: bề mặt tương đối bằng phẳng, cao 150 m so với mực nước biển, có diện tích khoảng 1 triệu km2. Khu vực đó được xếp vào dạng địa hình nào?
A. Vùng núi. B. Vùng đồi. C. Đồng bằng. D. Cao nguyên.
- Tên ba đỉnh núi
- Tên ba đồng bằng
- Tên ba cao nguyên
Lời giải:
Tên một số dạng địa hình ở nước ta:
- Tên ba đỉnh núi: Phan-xi-păng, Pu-si-lung, Ngọc Linh.
- Tên ba đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Thanh Hoá.
- Tên ba cao nguyên: Đồng Văn, Mộc Châu, Lâm Viên.
a) Sắp xếp các khoáng sản trong bảng chú giải vào các nhóm theo mẫu sau:
a) Các loại khoáng sản
Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu) | Khoáng sản kim loại | Khoáng sản phi kim loại | |
Kim loại đen | Kim loại màu | ||
Than, than bùn, dầu mỏ, khí đốt. | Sắt, man-gan, crôm. | Bô-xít, thiếc, chì, kẽm, vàng, đồng, titan. | Cát thủy tinh, đá quý, a-pa-tít, đất h |
b) Cho biết các địa điểm dưới đây có các loại khoáng sản nào.
- Lào Cai
- Cao Bằng
- Thái Nguyên
- Quảng Ninh
- Thạch Khê (Hà Tĩnh)
- Bồng Miêu (Quảng Nam)
- Lâm Đồng
b) Các loại khoáng sản có ở các địa điểm:
- Lào Cai: a-pa-tít, đồng.
- Cao Bằng: thiếc, man-gan.
- Thái Nguyên: bô-xít.
- Quảng Ninh: than đá, than bùn.
- Thạch Khê (Hà Tĩnh): sắt.
- Bồng Miêu (Quảng Nam): vàng.
- Lâm Đồng: bô-xít.
Lời giải:
Công dụng của các nhóm khoáng sản:
- Khoáng sản năng lượng: nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất,...
- Khoáng sản kim loại: nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu (sản xuất gang, thép, đồng,...).
- Khoáng sản phi kim loại nguyên liệu sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng,…
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 6
Tài liệu phổ biến Địa lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















