Giải SBT Địa lí 6 KNTT Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản có đáp án
Đề thi

Giải SBT Địa lí 6 KNTT Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 690 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây để so sánh đặc điểm của núi và đồi.

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Xem đáp án

Lời giải:

Dạng địa hình

Núi

Đồi

Đỉnh

Nhọn.

Tròn.

Sườn

Dốc.

Thoải.

Độ cao

Từ 500m so với mực nước biển.

Không quá 200m so với vùng đất xung quanh.

2. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các đặc điểm đã nêu ở câu 1, hãy vẽ hình thể hiện một quả núi và một quả đồi.

Xem đáp án

Lời giải:

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy xác định độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của một số địa điểm.

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

a) Đối với điểm A:

- Độ cao tuyệt đối của điểm A.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đối với điểm A:

- Độ cao tuyệt đối của điểm A là: 4 000 m.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm B là: 1 500 m.

- Độ cao tương đối của điểm A so với điểm C là: 2 500 m.

4. Tự luận
1 điểm

b) Đối với điểm B:

- Độ cao tuyệt đối của điểm B.

- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C.

Xem đáp án

b) Đối với điểm B:

- Độ cao tuyệt đối của điểm B là: 2 500 m.

- Độ cao tương đối của điểm B so với điểm C là: 1 000 m.

5. Tự luận
1 điểm

a) Đỉnh núi cao nhất nước ta có độ cao 3 143 m. Em hãy cho biết tên của đỉnh núi đó.

Xem đáp án

a) Đỉnh núi cao nhất nước ta là đỉnh Phan-xi-păng (3 143 m).

6. Tự luận
1 điểm

b) Độ cao của các đỉnh núi ghi trên bản đồ là độ cao tương đối hay độ cao tuyệt đối?

Xem đáp án

b) Độ cao của các đỉnh núi ghi trên bản đồ là độ cao tuyệt đối.

7. Tự luận
1 điểm

Ghép các ô bên trái và bên phải với ô ở giữa sao cho phù hợp.

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Xem đáp án

Lời giải:

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

8. Tự luận
1 điểm

Một khu vực có đặc điểm: bề mặt tương đối bằng phẳng, cao 150 m so với mực nước biển, có diện tích khoảng 1 triệu km2. Khu vực đó được xếp vào dạng địa hình nào?

A. Vùng núi.               B. Vùng đồi.               C. Đồng bằng.             D. Cao nguyên.

Xem đáp án

Chọn B.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên một số dạng địa hình ở nước ta.

- Tên ba đỉnh núi

- Tên ba đồng bằng

- Tên ba cao nguyên

Xem đáp án

Lời giải:

Tên một số dạng địa hình ở nước ta:

- Tên ba đỉnh núi: Phan-xi-păng, Pu-si-lung, Ngọc Linh.

- Tên ba đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Thanh Hoá.

- Tên ba cao nguyên: Đồng Văn, Mộc Châu, Lâm Viên. 

 

10. Tự luận
1 điểm

Dựa vào lược đồ khoáng sản Việt Nam dưới đây:

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

a) Sắp xếp các khoáng sản trong bảng chú giải vào các nhóm theo mẫu sau: 

Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Xem đáp án

a) Các loại khoáng sản

Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)

Khoáng sản kim loại

Khoáng sản phi kim loại

Kim loại đen

Kim loại màu

Than, than bùn, dầu mỏ, khí đốt.

Sắt, man-gan, crôm.

Bô-xít, thiếc, chì, kẽm, vàng, đồng, titan.

Cát thủy tinh, đá quý, a-pa-tít, đất h

11. Tự luận
1 điểm

b) Cho biết các địa điểm dưới đây có các loại khoáng sản nào.

- Lào Cai

- Cao Bằng

- Thái Nguyên

- Quảng Ninh

- Thạch Khê (Hà Tĩnh)

- Bồng Miêu (Quảng Nam)

- Lâm Đồng

Xem đáp án

b) Các loại khoáng sản có ở các địa điểm:

- Lào Cai: a-pa-tít, đồng.

- Cao Bằng: thiếc, man-gan.

- Thái Nguyên: bô-xít.

- Quảng Ninh: than đá, than bùn.

- Thạch Khê (Hà Tĩnh): sắt.

- Bồng Miêu (Quảng Nam): vàng.

- Lâm Đồng: bô-xít.

12. Tự luận
1 điểm

Nêu công dụng của từng nhóm khoáng sản (khoáng sản năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại).

Xem đáp án

Lời giải:

Công dụng của các nhóm khoáng sản:

- Khoáng sản năng lượng: nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất,...

- Khoáng sản kim loại: nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu (sản xuất gang, thép, đồng,...).

- Khoáng sản phi kim loại nguyên liệu sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng,…