Đọc hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên
Đề thi
Đọc hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên
A
Admin
VănLớp 626 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu chuẩn bị bài và trong khi đọc văn bản.

a) Văn bản Bài học đường đời đầu tiên được trích từ chương I, truyện …………… của nhà văn ……………………

Xem đáp án

a) Văn bản Bài học đường đời đầu tiên được trích từ chương I, truyện Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài.

2. Tự luận
• 1 điểm

b) Hãy ghi ngắn gọn một số hiểu biết của em về nhà văn Tô Hoài:

Xem đáp án

b) Một số hiểu biết về nhà văn Tô Hoài:

- Tác giả Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là Nguyễn Sen, ở Hà Nội. Ông có vốn sống phong phú, tài quan sát miêu tả tinh tế, lối văn giàu hình ảnh, chân thực, gần gũi với đời sống. Ông để lại hơn 100 tác phẩm như Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn,…

- Tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm đồng thoại, ra đời năm 1954, được gộp lại từ hai truyện Con Dế Mèn và Dế Mèn phiêu lưu kí.

3. Tự luận
• 1 điểm

c) Khi đọc truyện đồng thoại, em cần chú ý những gì?

- Truyện kể về …………………….? Đâu là …………………?

- Nhân vật trong truyện là………………………? Ai là …………………….?

- Hình dạng, tính nết của các con vật …………………………… ở chỗ nào?

- Truyện muốn nhắn gửi …………………? Bài học ấy ………………………

Xem đáp án

c) Khi đọc truyện đồng thoại, em cần chú ý những gì?

- Truyện kể về những sự kiện gì? Đâu là những sự kiện chính?

- Nhân vật trong truyện là những loài vật nào? Ai là nhân vật chính?

- Hình dạng, tính nết của các con vật được thể hiện trong truyện vừa giống loài vật ấy, vừa giống con người chỗ nào?

- Truyện muốn nhắn gửi đến người đọc bài học gì? Bài học ấy có ý nghĩa với em không? Vì sao?

4. Tự luận
• 1 điểm

d) Em đã từng chơi với một chú dế bao giờ chưa? Em biết những gì về loài động vật này?

Xem đáp án

d) Em chưa từng chơi với một chú dế. Theo em chúng thường sống ở các bụi cỏ hay hốc đá, thức ăn của chúng là cỏ,…

5. Tự luận
• 1 điểm

Hãy liệt kê các chi tiết miêu tả Dế Mèn trong đoạn văn đầu tiên của phần (1).

Xem đáp án

Các chi tiết miêu tả Dế Mèn:

- Đôi càng mẫm bóng.

- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng dần và nhọn hoắt.

- Đôi cánh trước ngắn hủn hoẳn giờ thành dài kín đuôi.

- Thân màu nâu bóng mỡ.

- Đầu to từng tảng, rất bướng.

- Hai răng đen nhánh lúc nào cũng nhai.

- Sợi râu dài, uốn cong, chốc chốc đưa hai chân lên vuốt râu.

6. Tự luận
• 1 điểm

Qua lời kể của Dế Mèn, em hình dung thế nào về Dế Choắt?

Xem đáp án

Dế Choắt vô cùng gầy gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn, đôi càng bè bè, nặng nề, xấu và râu ria cụt một mẩu. Trông cậu vô cùng ốm yếu, phát triển không toàn diện.

7. Tự luận
• 1 điểm

Hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt mà em hình dung ở phần (3) có điểm tương đồng nào với Dế Mèn và Dế Choắt trong bức tranh minh họa ở SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 7?

Xem đáp án

Dế Mèn phát triển đầy đủ, nhìn to lớn, còn Dế Mèn thì gầy gò xanh xao, trông yếu hơn hẳn so với Dế Mèn.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Dế Mèn đã “nghịch ranh” như thế nào?

Xem đáp án

Dế Mèn đã “nghịch ranh”:

- Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm.

- Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại.

- Quát chị Cào Cào, khiến họ phải núp khuôn mặt trái xoan dưới nhánh cỏ, chỉ dám đưa mắt lên nhìn trộm.

- Thỉnh thoảng ngứa chân đá anh Gọng Vó.

- Tôi tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tai họa mà Dế Mèn kể ở đây là gì? Xảy ra với ai?

Xem đáp án

Tai họa mà Dế Mèn kể ở đây là do Dế Mèn trêu chị Cốc khiến chị tưởng lầm và mổ chết Dế Choắt.

10. Tự luận
• 1 điểm

Em hình dung thế nào về nét mặt của Dế Mèn lúc nhìn thấy Dế Choắt “không dậy được nữa, nằm thoi thóp”?

Xem đáp án

Gương mặt hốt hoảng, trắng bệch vì sợ hãi, hối hận.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bức tranh (SGK Ngữ văn 6, tập hai, trang 10) minh họa nhân vật nào và về sự kiện gì trong truyện?

Xem đáp án

Tranh minh họa về sự việc Dế Mèn đem xác Dế Choắt đi chôn, đắp thành nấm mộ to, đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu và giải nghĩa một số từ  và thành ngữ trong văn bản:

- Hủn hoẳn:

- Cà khịa:

- Xốc nổi:

- Trịch thượng:

- Tuềnh toàng:

- Cạnh khóe:

- Tắt lửa tối đèn:

- Hôi như cú mèo:

Xem đáp án

- Hủn hoẳn: ngắn đến nỗi khó coi.

- Cà khịa: cố ý gây chuyện để đánh nhau, cãi nhau.

- Xốc nổi: hăng hái nhưng thiếu chín chắn.

- Trịch thượng: ra vẻ bề trên, khinh thường người khác.

- Tuềnh toàng: đơn sơ, trống trải, tạm bợ.

- Cạnh khóe: không chỉ thẳng điều muốn nói mà nói gần, nói xa nhằm châm chọc, soi mói người khác.

- Tắt lửa tối đèn: chỉ lúc khó khăn, hoạn nạn cần giúp đỡ lẫn nhau.

- Hôi như cú mèo: hôi hám, có mùi hôi như chim cú.

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc văn bản:

- Câu chuyện trên được kể bằng lời của nhân vật nào?

- Hãy chỉ ra các nhân vật tham gia vào câu chuyện.

Xem đáp án

- Câu chuyện trên được kể bằng lời của Dế Mèn.

- Nhân vật tham gia vào câu chuyện: Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc.

14. Tự luận
• 1 điểm

- Dế Mèn đã ân hận về việc gì?

- Hãy tóm tắt sự việc đó trong khoảng 3 dòng.

Xem đáp án

Do tính tình hung hăng, Dế Mèn đã bày trò trêu chị Cốc. Dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt. Dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên của mình về lối sống ích kỉ.

15. Tự luận
• 1 điểm

- Dế Mèn đã có sự thay đổi về thái độ và tâm trạng như thế nào sau sự việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?

- Vì sao có sự thay đổi ấy?

Xem đáp án

- Thái độ và tâm trạng như thế nào sau sự việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt: Hốt hoảng quỳ xuống nâng đầu Choắt → Hối hận vì tội ngông cuồng dại dột → Thương Dế Choắt, ăn năn tội mình.

- Có sự thay đổi ấy vì Dế Mèn bắt đầu nhận ra hành động sai lầm của bản thân, gây ra một cái chết thương tâm.

16. Tự luận
• 1 điểm

Từ các chi tiết “tự hoạ” về bản thân và lời lẽ, cách xưng hô, điệu bộ, giọng điệu, thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt, chị Cốc, em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này?

Xem đáp án

- Dế Mèn “tự họa” bản thân: tự hào, kiêu căng.

- Lời lẽ, cách xưng hô, điệu bộ, giọng điệu, thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt, chị Cốc: chế giễu, coi thường.

→ Tính cách của Dế Mèn hống hách, nghịch ngợm, ích kỉ, chỉ biết đến bản thân mình.

17. Tự luận
• 1 điểm
Ở cuối đoạn trích, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đã “đứng lặng giờ lâu” và “nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. Theo em, đó là bài học gì?
Xem đáp án

Dế Mèn đã rút ra bài học lối cư xử ngạo mạn, thói quen hay bắt nạt kẻ yếu, lối sống ích kỉ; trở nên biết quan tâm đến mọi người hơn, cử xử đúng đắn có chừng mực,…

18. Tự luận
• 1 điểm

Nhà văn Tô Hoài từng chia sẻ: “Nhân vật trong truyện đồng thoại được nhân cách hoá trên cơ sở đảm bảo không thoát li sinh hoạt có thật của loài vật.”. Dựa vào những điều em biết về loài dế, hãy chỉ ra những điểm “có thật” như thế trong văn bản, đồng thời, phát hiện những chỉ tiết đã được nhà văn “nhân cách hoá”.

Xem đáp án

*Đặc điểm giống loài vật của Dế Mèn:

- Đôi càng mẫm bóng.

- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứng dần và nhọn hoắt.

- Đôi cánh trước ngắn hủn hoẳn giờ thành dài kín đuôi.

- Thân màu nâu bóng mỡ.

- Đầu to từng tảng, rất bướng.

- Hai răng đen nhánh lúc nào cũng nhai.

- Sợi râu dài, uốn cong, chốc chốc đưa hai chân lên vuốt râu.

*Đặc điểm giống con người của Dế Mèn:

- Chàng dế thanh niên cường tráng.

- Cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi.

- Đi đứng oai vệ.

- Khi tôi to tiếng thì ai cũng nhịn, không ai đáp lại.

- Quát chị Cào Cào, ngứa chân đá anh Gọng Vó.

- Tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ.

- Hung hăng, hống hách, tự đắc, nghịch ranh.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Văn

Xem tất cả