Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt THCS Nguyễn Huệ (Cẩm Giàng-Hải Dương) năm học 2025-2026 (có đáp án)
10 câu hỏi
A. MÔN TIẾNG VIỆT (10 điểm)
I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
Đọc thầm đoạn trích sau:
“... Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân...
Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm. Cây tre mang những đặc tính của người hiền, là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.”
(Cây tre Việt Nam - theo Thép Mới, Tiếng Việt 4 - Tập 1)
Ghi vào tờ giấy kiểm tra chữ cái trước đáp án đúng (từ câu 1 đến câu 8) và thực hiện yêu cầu câu 9 (không làm trực tiếp vào đề)
(0,5 điểm): Từ in đậm trong câu “Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn.” là:
Danh từ
Động từ
Tính từ
“Âu yếm” là tính từ chỉ trạng thái tình cảm, thể hiện sắc thái của hành động “trùm lên”.
(0,5 điểm): Kết từ trong câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính...” là:
của
dưới
ngàn xưa
“Của” là quan hệ từ dùng để nối “bóng tre” với “ngàn xưa” nhằm chỉ quan hệ sở hữu/liên quan; “dưới” là giới từ.
(0,5 điểm): Trong câu “Tre là cánh tay của người nông dân...” Từ đa nghĩa là từ nào?
là
của
cánh tay
“Cánh tay” là từ đa nghĩa: nghĩa gốc là bộ phận cơ thể người; nghĩa chuyển là vật/hình ảnh hỗ trợ, giúp ích cho con người.
Cây tre
Cây tre mang những đặc tính
Cây tre mang những đặc tính của người hiền
“Cây tre” là chủ ngữ, phần còn lại là vị ngữ nêu đặc điểm và tính chất.
(0,5 điểm):
“Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.”
Từ, ngữ có tác dụng liên kết trong đoạn văn trên là:
Dưới bóng tre
Dưới bóng tre xanh
Dưới bóng tre của ngàn xưa
Cụm “Dưới bóng tre” được lặp lại nhằm liên kết các câu trong đoạn văn (phép lặp).
(0,5 điểm): “Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.” Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
So sánh
Nhân hoá
So sánh và nhân hoá
Nhân hoá: “ăn ở với người” là hành động vốn chỉ dùng cho con người.
(0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên là:
Mô tả vẻ đẹp tự nhiên của cây tre ở làng quê Việt Nam.
Trình bày vai trò của cây tre trong công nghiệp hiện đại.
Ca ngợi cây tre như biểu tượng gắn bó và phản ánh phẩm chất cao quý của dân tộc Việt Nam.
Đoạn trích ca ngợi sự gắn bó và phẩm chất của tre, biểu tượng cho con người và dân tộc Việt Nam.
(0,5 điểm): Tác giả thể hiện tình cảm gì qua hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên:
Yêu màu xanh của cây tre.
Tự hào về loài cây ở làng quê Việt Nam.
Yêu quý, trân trọng, tự hào về hình ảnh cây tre Việt Nam.
Phương án này bao quát cảm xúc trân trọng, tự hào của tác giả đối với cây tre.
(1,0 điểm): Em hãy viết khoảng 2 đến 3 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên.
Hình ảnh cây tre trong đoạn trích hiện lên vô cùng gần gũi, vừa là người bạn lao động cần cù ("cánh tay của người nông dân"), vừa là biểu tượng cho những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam như ngay thẳng, thủy chung và can đảm. Qua đó, em cảm thấy thêm yêu quý và tự hào về loài cây kiên cường, tượng trưng cho cốt cách của dân tộc mình.
II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
“... Trên những cánh đồng ban mai trong vắt giọt sương
Những tia nắng rẽ mây xanh hết mình buổi sớm
Bạt ngàn gió...
Thổi tung cánh đồng sớm mai
Mang theo hương thơm của những cánh hoa đồng nội âm thầm
Người đàn ông ra đồng
Cùng con trâu và chiếc cày
Thong thả trước hương thơm của gió...”
(Trích “Trên cánh đồng”, Lê Minh Hoài, tuyển tập thơ Việt Nam 1975-2000, tập 1 Nhà xuất bản Hội nhà văn 2001 trang 217)
Từ hình ảnh thiên nhiên và những hoạt động trên cánh đồng trong đoạn thơ trên, cùng với sự quan sát trải nghiệm của em, hãy viết một đoạn văn khoảng 15 dòng tả lại cánh đồng quê em vào buổi sớm.
* Dàn ý
1. Mở đoạn: Giới thiệu về cánh đồng quê em vào buổi sớm mai (thời điểm, không gian chung).
2. Thân đoạn:
- Cảnh thiên nhiên: Bầu trời trong xanh, những giọt sương còn đọng trên lá cỏ như những hạt ngọc. Ánh nắng ban mai rọi xuống làm bừng sáng cả không gian.
- Hương vị: Mùi thơm của hoa đồng nội, mùi lúa chín thoang thoảng trong gió.
- Hoạt động con người: Hình ảnh các bác nông dân ra đồng sớm cùng con trâu, chiếc cày; tiếng nói cười vang vọng tạo nên nhịp sống yên bình.
3. Kết đoạn:
- Tình cảm của em đối với vẻ đẹp giản dị, ấm no của cánh đồng quê hương.
Bài làm tham khảo
Buổi sớm trên cánh đồng quê em thật trong lành và yên ả. Khi mặt trời vừa ló rạng sau lũy tre xa, những tia nắng đầu tiên nhẹ nhàng rẽ mây, chiếu xuống mặt đất còn đẫm sương. Giọt sương long lanh trên lá lúa, phản chiếu ánh sáng như những hạt ngọc nhỏ bé. Gió sớm thổi qua bạt ngàn ruộng đồng, mang theo hương thơm dịu nhẹ của đất, của lúa non và những bông hoa dại ven bờ. Không gian rộng lớn, thoáng đãng, khiến lòng người cảm thấy khoan khoái và bình yên. Trên con đường nhỏ dẫn ra đồng, những người nông dân đã bắt đầu công việc của mình. Hình ảnh người đàn ông thong thả bước đi bên con trâu và chiếc cày gợi lên vẻ đẹp cần cù, giản dị của quê hương. Tiếng bước chân trên đất, tiếng trâu thở đều hòa cùng tiếng gió tạo thành bản nhạc quen thuộc của buổi sớm. Cánh đồng hiện lên xanh mướt, trải dài đến tận chân trời, đẹp như một bức tranh sống động. Buổi sáng trên quê em không chỉ đẹp bởi thiên nhiên mà còn ấm áp bởi hình ảnh lao động chăm chỉ của con người.








