
26 câu hỏi
agree
assistant
admire
awful
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/
exhibition
neighborhood
hot
humid
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
garden
enroll
sidewalk
drawing
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
tradition
question
companion
musician
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B trọng âm số 1, các đáp án còn lại trọng âm số 2
as hard as
more hard than
harder than
the hardest
Đáp án C
Giải thích: so sánh hơn với trạng từ ngắn: adv_er than
Dịch: Các tình nguyện viên phải làm việc chăm chỉ hơn bình thường rất nhiều để cứu những con vật sắp chết trong đám cháy rừng.
so as not to be
so as not being
so as to be
so as not being
Đáp án A
Giải thích: so as (not) to = để mà (không) …
Dịch: Chúng tôi rời đi lúc 6 giờ sáng để không bị muộn.
theyself
theyselves
themselves
themselves
Đáp án C
Giải thích: đại từ phản thân của ‘They’ là ‘themselves’
Dịch: Họ đã mua cho mình một chiếc xe hơi mới.
drive
drives
to drive
driving
Đáp án C
Giải thích: ask sb to do st = bảo ai làm gì
Dịch: Tôi yêu cầu Sara chở tôi đến nhà ga.
more
much
many
very
Đáp án B
Giải thích: dùng ‘much’ để gia tăng khoảng cách hơn kém trong câu
Dịch: Thành phần của bạn tốt hơn nhiều so với của anh ấy.
enjoy
to enjoy
enjoying
to enjoying
Đáp án B
Giải thích: used to + Vinf = đã từng làm gì (như thói quen)
Dịch: Tôi đã từng thích câu cá.
in
at
on
inside
Đáp án B
Giải thích: at + trường
Dịch: Tôi là sinh viên tại Đại học Bristol.
tall
old
heavy
big
Đáp án D
Dịch: Đó là một ngôi nhà khá lớn.
rooms
flats
houses
apartments
Đáp án A
Dịch: Tất cả chúng tôi đều có phòng riêng.
on
in
at
over
Đáp án B
Giải thích: in the bathroom = trong nhà tắm
Dịch: Đôi khi chúng ta tranh cãi về mọi thứ, chẳng hạn như khi ai đó ở trong phòng tắm quá lâu
too
either
neither
A & B
Đáp án A
Giải thích: dùng ‘too’ vì đằng trước có nghĩa khẳng định
Dịch: Đôi khi chúng ta có những tranh luận về mọi thứ, chẳng hạn như khi ai đó ở trong phòng tắm quá lâu, nhưng chúng ta cũng có rất nhiều niềm vui.
In England.
In Wales.
In Scotland.
In France.
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: I live in Liverpool. Liverpool is a large city in the north of England.
Dịch: Tôi sông tại Liverpool. Liverpool là một thành phố lớn ở phía bắc nước Anh.
4
5
6
7
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: I live with my parents, my two brothers and my sister.
Dịch: Tôi sống với bố mẹ, hai anh trai và em gái.
10
11
13
14
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: In our house, there is a big kitchen, a dining room, a large living room and a toilet. There is also a separate room for our washing machine and freezer. Upstairs, there are five bedrooms, two bathrooms, and another toilet.
Dịch: Trong ngôi nhà của chúng tôi, có một nhà bếp lớn, một phòng ăn, một phòng khách lớn và một nhà vệ sinh. Ngoài ra còn có một phòng riêng cho máy giặt và tủ đông của chúng tôi. Tầng trên, có năm phòng ngủ, hai phòng tắm và một nhà vệ sinh khác.
usually relax in comfortable chairs
eat meals
cook food and wash dishes
wash your body
Đáp án B
Dịch: Phòng ăn là phòng trong một ngôi nhà, nơi bạn dùng bữa.
John’s family live in a large house.
John’s house is big but doesn’t have any gardens.
The kitchen in John’s house is big.
John’s house has two garages.
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: Outside, there is a large garden.
Dịch: Bên ngoài, có một khu vườn rộng..
Đáp án: She speaks English well.
Giải thích: S + V + ADV (good ->well)
Dịch: Cô ấy là một người nói tiếng Anh tốt. = Cô ấy nói tiếng Anh tốt.
Đáp án: Lan adores playing badminton.
Giải thích: adore + Ving = thích làm gì
Dịch: Lan rất thích chơi cầu lông.
Đáp án: We haven't eaten this kind of food since January.
Dịch: Lần cuối cùng chúng tôi ăn loại thực phẩm này là vào tháng Giêng.
= Chúng tôi đã không ăn loại thức ăn này kể từ tháng Giêng.
Đáp án: Because it rained heavily, we were late for school.
Giải thích: Because + clause = Because of + N (bởi vì)
Dịch: Chúng tôi đã đến trường muộn vì trời mưa lớn.
= Vì trời mưa to nên chúng tôi đi học muộn.
Đáp án: That computer doesn’t work as well as this one.
Dịch: Máy tính này hoạt động tốt hơn máy tính kia.
= Máy tính đó không hoạt động tốt như máy tính này.
Hướng dẫn dịch:
Mỗi ngày, tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng và tập thể dục buổi sáng với chị gái. Sau đó, tôi đánh răng và rửa mặt sạch sẽ vào lúc 6.15. Tôi ăn sáng lúc 6h30 và đi học lúc 6h45. Trường học của tôi bắt đầu lúc 7.10 sáng và kết thúc lúc 4.30 chiều. Tôi thường chơi cầu lông với bạn bè sau giờ học trước khi về nhà. Tôi ăn tối lúc 6h30 sáng, sau đó tôi làm bài tập về nhà. Cuối cùng, tôi đi ngủ lúc 9 giờ 45 tối.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















