
32 câu hỏi
itself
myself
yourself
himself
Đáp án B
Giải thích: đại từ phản thân của “I” là “myself”
Dịch: Ai đã sửa xe đạp cho bạn? - Không ai. Tôi đã tự sửa chữa nó.
How
Who
What
Which
Đáp án A
Giải thích: Câu hỏi ngoại hình: How + do/ does + S + look like?
Dịch: Giáo viên tiếng Anh mới của bạn trông như thế nào? - Cô ấy cao và gầy.
armchair
cushion
bookshelf
saucepan
Đáp án D
Giải thích:
A. armchair = ghế bành
B. cushion = cái đệm
C. bookshelf = giá sách
D. saucepan = cái xoong
Dịch: Chúng ta có thể tìm thấy cái xoong dưới bồn rửa trong nhà bếp.
to
on
at
in
Đáp án B
Giải thích: on + ngày tháng năm
Dịch: Bạn sinh ra khi nào? - Tôi sinh ngày 8 tháng 11 năm 2000.
ought to worked
should work
ought to working
should working
Đáp án B
Giải thích: should/ ought to + Vinf = nên làm gì
Dịch: Cô Jackson nói Tim nên chăm chỉ hơn trong việc phát âm tiếng Tây Ban Nha của mình.
Keep the phone
Wait the phone
Hold on
Stay there ten minutes
Đáp án A
Dịch: Tôi có thể nói chuyện với Mary được không? - Giữ điện thoại nhé.
card report
call report
report card
report call
Đáp án D
Dịch: Hôm qua mẹ của Tim đã nhận được một cuộc gọi báo cáo từ giáo viên của anh ấy.
had to
have to
don’t have to
doesn’t have
Đáp án A
Giải thích: quá khứ đơn của ‘have to’ là ‘had to’
Dịch: Sau khi cha mất, Little Pea phải làm việc nhà cả ngày.
knives
feet
reach
beads
Đáp án C
Giải thích: out of reach = ngoài tầm với
Dịch: Chúng ta có nên đặt tất cả các đồ vật nguy hiểm ngoài tầm với của trẻ em không?
sense of humor
quite
reserved
shy
Đáp án A
Giải thích: sense of humor = khiếu hài hước
Dịch: Tính hài hước của anh ấy luôn khiến mọi người phải bật cười.
started
emigrated
demonstrated
invented
Đáp án D
Dịch: Bell và trợ lý của ông, Thomas Watson đã phát minh ra chiếc điện thoại đầu tiên vào năm 1877.
used to cry
used to cried
used to cries
used to crying
Đáp án A
Giải thích: used to + Vinf: đã từng làm gì (như thói quen)
Dịch: Anh ấy từng khóc vì kẹo khi còn nhỏ.
Đáp án: meet
Giải thích: Let’s + Vinf = Hãy …
Dịch: Hãy gặp nhau bên ngoài khu vườn của câu lạc bộ.
Đáp án: rises
Giải thích: dùng thì hiện tại đơn để diễn tả sự thật, chủ ngữ là ngôi 3 số ít nên động từ thêm ‘s’
Dịch: Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía tây.
Đáp án: was
Giải thích: dùng thì quá khứ đơn vì có ‘yesterday’, chủ ngữ là ngôi 3 số ít nên dùng ‘was’
Dịch: Hôm qua thời tiết thế nào? - Trời nhiều mây và mưa.
Đáp án: lit
Giải thích: động từ light chia thì quá khứ đơn vì đằng sau dùng thì quá khứ đơn
Dịch: Sau bữa tối, mẹ đốt đèn và bố kể chuyện cho chúng tôi nghe.
Đáp án: is … playing
Giải thích: dùng thì hiện tại tiếp diễn vì có ‘at present’
Dịch: Hiện tại Nga đang chơi gì? Cô ấy đang chơi vĩ cầm trong phòng khách.
Đáp án: will read
Giải thích: dùng thì tương lai đơn để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai
Dịch: Peter vừa mua một cuốn tiểu thuyết vào tuần trước. Anh ấy sẽ đọc vào Chủ nhật tới.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: When she was 14, some people from the studio came to her school and choose her to study at the studio.
Dịch: Khi cô ấy 14 tuổi, một số người từ studio đến trường của cô ấy và chọn cô ấy để học ở studio.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: She was happy about this chance, but mainly she liked the idea of getting out of school.
Dịch: Cô ấy rất vui vì cơ hội này, nhưng chủ yếu là cô ấy thích ý tưởng rời khỏi trường học.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: Her parents hope she would study medicine. Instead she majored in films …
Dịch: Cha mẹ cô hy vọng cô sẽ học y khoa. Thay vào đó, cô học chuyên ngành phim ...
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: In the late 1970s, Joan’s parents, who were doctors, moved to the United States.
Dịch: Vào cuối những năm 1970, cha mẹ của Joan, vốn là bác sĩ, chuyển đến Hoa Kỳ.
Đáp án: In both China and the United States.
Giải thích: Dựa vào câu: Joan Chen is famous both in China, where she grew up, and in the United States, where she now lives.
Dịch: Joan Chen nổi tiếng ở cả Trung Quốc, nơi cô lớn lên và ở Mỹ, nơi cô hiện đang sống.
Đáp án: In China.
Giải thích: Dựa vào câu: Joan Chen is famous both in China, where she grew up …
Dịch: Joan Chen nổi tiếng ở cả Trung Quốc, nơi cô lớn lên …
Đáp án: Some people from the studio came to her school and choose her to study at the studio.
Giải thích: Dựa vào câu: When she was 14, some people from the studio came to her school and choose her to study at the studio.
Dịch: Khi cô ấy 14 tuổi, một số người từ studio đến trường của cô ấy và chọn cô ấy để học ở studio.
Đáp án: No, they weren’t.
Giải thích: Dựa vào câu: In the late 1970s, Joan’s parents, who were doctors, moved to the United States.
Dịch: Vào cuối những năm 1970, cha mẹ của Joan, vốn là bác sĩ, chuyển đến Hoa Kỳ.
Đáp án: In the late 1970s.
Giải thích: Dựa vào câu: In the late 1970s, Joan’s parents, who were doctors, moved to the United States.
Dịch: Vào cuối những năm 1970, cha mẹ của Joan, vốn là bác sĩ, chuyển đến Hoa Kỳ.
Đáp án: No, she didn’t.
Giải thích: Dựa vào câu: Instead she majored in films and later she looked for work as an actress.
Dịch: Thay vào đó, cô học chuyên ngành điện ảnh và sau đó cô tìm kiếm công việc như một diễn viên.
Đáp án: Tim’s mother told Tim to turn off the radio.
Giải thích: câu gián tiếp của câu mệnh lệnh dùng to V/ not to V.
Dịch: Mẹ của Tim đã bảo Tim tắt đài.
Đáp án: This coat isn’t warm enough for me to wear in winter.
Giải thích: Cấu trúc: S + be + adj + enough + for O + to V.
Dịch: Chiếc áo khoác này không đủ ấm để tôi mặc vào mùa đông.
Đáp án: Your hair is beautiful.
Dịch: Bạn có một mái tóc đẹp. = Mái tóc của bạn thật đẹp.
Đáp án: Ten years ago I used to live on the farm with my grandma.
Giải thích: used to + Vinf = đã từng làm gì (như thói quen)
Dịch: Mười năm trước, tôi từng sống trong trang trại với bà ngoại.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















