
29 câu hỏi
able
table
play
rack
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /ei/
above
no
to
so
Đáp án C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /u:/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
between
felt
sell
herself
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /i/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
kiss
describe
give
reflexive
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B phát âm là /ai/, các đáp án còn lại phát âm là /i/
saw
invented
found
discovered
Đáp án B
Dịch: Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại.
enough
like
as
too
Đáp án A
Giải thích: adj + enough + to V: đủ … để làm gì
Dịch: Túi của tôi không đủ lớn để mang theo mọi thứ.
talk
tell
say
speak
Đáp án D
Giải thích: speak to sb = nói chuyện với ai
Dịch: Tôi có thể nói chuyện với Lan được không?
am going
are to going
are going
is going
Đáp án C
Giải thích: cấu trúc thì tương lai gần: S + be + going to + Vinf.
Dịch: Chúng tôi đang đi xem phim.
was
is
did
were
Đáp án A
Giải thích: dùng quá khứ đơn vì hành động đã xảy ra trong quá khứ, chủ ngữ là ngôi 3 số ít nên dùng ‘was’
Dịch: Bác Hồ quê ở Nam Đàn, Nghệ An.
likely
alike
like
liked
Đáp án C
Giải thích: Câu hỏi ngoại hình: What + do/ does + S + look like?
Dịch: Cô ấy trông như thế nào?
Đáp án: has
Giải thích: Each of + N + V(chia theo ngôi 3 số ít)
Dịch: Mỗi chúng ta đều có một tính cách khác nhau.
Đáp án: stayed
Giải thích: dùng thì quá khứ đơn vì câu hỏi về hành động trong quá khứ
Dịch: Bạn đã ở đâu tối qua? - Tôi đã ở nhà.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: Graham Bell was born in Scotland in 1847.
Dịch: Graham Bell sinh ra ở Scotland năm 1847.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: When he was a young man of twenty-three years old, he went to Boston of Canada with his parents.
Dịch: Khi còn là một thanh niên hai mươi ba tuổi, ông ấy đã đến Boston của Canada với cha mẹ của mình.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: In Boston University, where he worked as a teacher of the deaf - mutes, he started experimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.
Dịch: Tại Đại học Boston, nơi ông làm giáo viên dạy người câm điếc, ông bắt đầu thử nghiệm các cách truyền giọng nói qua một khoảng cách xa. Điều này dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: In Boston University, where he worked as a teacher of the deaf - mutes, he started experimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.
Dịch: Tại Đại học Boston, nơi ông làm giáo viên dạy người câm điếc, ông bắt đầu thử nghiệm các cách truyền giọng nói qua một khoảng cách xa. Điều này dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.
Đáp án: In 1847.
Giải thích: Dựa vào câu: Graham Bell was born in Scotland in 1847.
Dịch: Graham Bell sinh ra ở Scotland năm 1847.
Đáp án: The telephone.
Giải thích: Dựa vào câu: In Boston University, where he worked as a teacher of the deaf - mutes, he started experimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.
Dịch: Tại Đại học Boston, nơi ông làm giáo viên dạy người câm điếc, ông bắt đầu thử nghiệm các cách truyền giọng nói qua một khoảng cách xa. Điều này dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.
Đáp án: In Boston University.
Giải thích: Dựa vào câu: In Boston University, where he worked as a teacher of the deaf - mutes, he started experimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.
Dịch: Tại Đại học Boston, nơi ông làm giáo viên dạy người câm điếc, ông bắt đầu thử nghiệm các cách truyền giọng nói qua một khoảng cách xa. Điều này dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.
Đáp án: She is lucky enough to have a lot of friends.
Dịch: Cô ấy đủ may mắn để có rất nhiều bạn bè.
Đáp án: The sun rises in the East.
Dịch: Mặt trời mọc ở phương Đông.
Đáp án: My father is tall and thin.
Dịch: Bố tôi cao và gầy.
Đáp án: Would you like to drink orange juice?
Dịch: Bạn có muốn uống nước cam không?
Đáp án: Her name is Lan and she is 14 years old.
Dịch: Cô ấy tên là Lan và cô ấy 14 tuổi.
Đáp án: She lives at 215 Quang Trung Street in HCM city.
Dịch: Cô ấy sống tại 215 Quang Trung, TP HCM.
Đáp án: She lives with her father, her mother and her elder brother.
Dịch: Cô sống với cha, mẹ và anh trai của cô.
Đáp án: She is tall and slim and she has a long face and a straight nose.
Dịch: Cô ấy cao và thon gọn, cô ấy có khuôn mặt dài và sống mũi thẳng.
Đáp án: Her hair is black and curly.
Dịch: Tóc cô ấy đen và xoăn.
Đáp án: She is sociable and humorous. She always has a lovely smile.
Dịch: Cô ấy hòa đồng và hài hước. Cô ấy luôn nở một nụ cười đáng yêu.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















